Tìm kiếm "vu khống"
-
-
Không cánh mà bay
Không cánh mà bay
-
Kẻ ăn không hết, người lần chẳng ra
Kẻ ăn không hết, người lần chẳng ra
-
Lệnh ông không bằng cồng bà
-
Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời
Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời
Dị bản
Ai giàu ba họ, ai khó ba đời
-
Không thầy đố mày làm nên
Không thầy đố mày làm nên
-
Chạy trời không khỏi nắng
Chạy trời không khỏi nắng
-
Cây ngay không sợ chết đứng
Cây ngay không sợ chết đứng
-
Cha chung không ai khóc
Cha chung không ai khóc
-
Không ăn được thì đạp đổ
Không ăn được thì đạp đổ
-
Không ngon cũng bánh lá dong
Dị bản
-
Trăm hay không bằng tay quen
-
Thật vàng không sợ lửa
Thật vàng không sợ lửa
Dị bản
Vàng thật không sợ thử lửa
-
Đồng tiền không phấn không hồ
Đồng tiền không phấn không hồ
Sao mà khéo điểm khéo tô mặt người -
Tư tưởng không thông, vác bình không cũng nặng
Tư tưởng không thông, vác bình không cũng nặng
Dị bản
-
Không trong cũng nước giữa dòng
Không trong cũng nước giữa dòng
Không tin bạn uống vào lòng mà xem. -
Con cua không sợ, anh sợ con còng
Dị bản
Con cua không sợ mà sợ con còng
Con kia không sợ mà sợ gái hai lòng hại anhCon cua anh không sợ mà anh sợ con còng
Đấng anh hùng anh không sợ mà anh sợ gái hai lòng hại anhCon cua anh không sợ, anh sợ con còng
Kẻ tiểu nhân anh không sợ, sợ gái hai lòng hại anhCon cua không sợ mà sợ con còng
Một đảng du côn không sợ, mà sợ bậu hai lòng phụ tôi.
-
Giúp lời không ai giúp của, giúp đũa không ai giúp cơm
Giúp lời không ai giúp của
Giúp đũa không ai giúp cơm -
Nằm giữa không mất phần chăn
Nằm giữa không mất phần chăn
-
Không con, chó ỉa mả
Chú thích
-
- Sãi
- Người đàn ông làm nghề giữ chùa.
-
- Cồng
- Nhạc cụ dân tộc thuộc bộ gõ, được làm bằng đồng thau, hình tròn như chiếc nón quai thao, đường kính khoảng từ 20 cm đến 60 cm, ở giữa có hoặc không có núm. Người ta dùng dùi gỗ có quấn vải mềm (hoặc dùng tay) để đánh cồng, chiêng. Cồng, chiêng càng to thì tiếng càng trầm, càng nhỏ thì tiếng càng cao. Nhân dân ta thường đánh cồng chiêng trong các dịp lễ hội, hoặc khi ra trận để cổ vũ tinh thần quân sĩ.
-
- Bánh lá dong
- Bánh gói bằng lá dong.
-
- Trâm anh
- Cái trâm cài đầu và dải mũ; dùng để chỉ dòng dõi quyền quý, cao sang trong xã hội phong kiến.
-
- Trăm
- Nói líu lo (từ gốc Hán, theo Đại Nam quấc âm tự vị).
-
- Bi đông
- Cũng gọi là bình toong, phiên âm từ gốc Pháp bidon, đồ đựng bằng kim loại hoặc nhựa, miệng nhỏ, thân to và hơi dẹt, có nắp đậy bằng cách vặn, dùng đựng nước uống hoặc nói chung các chất lỏng để mang đi.
-
- Còng
- Một loại sinh vật giống cua cáy, sống ở biển hoặc các vùng nước lợ. Còng đào hang dưới cát và có tập tính vê cát thành viên nhỏ để kiếm thức ăn. Ngư dân ở biển hay bắt còng làm thức ăn hằng ngày hoặc làm mắm.
-
- Dao phay
- Dao có lưỡi mỏng, bằng và to bản, dùng để băm, thái.
-
- Bậu
- Cũng nói là em bậu, tiếng gọi người tiếp chuyện với mình, khác giới tính, có ý thương mến, thân mật. Cách xưng hô "qua, bậu" thường được dùng trong quan hệ vợ chồng, người yêu (phương ngữ Nam Bộ).
-
- Mả
- Ngôi mộ.





