Minh Đặng

Bài đóng góp:

Chú thích

  1. Cơm đắp đầu gối
    Chỉ hành động ăn lót dạ, bắt nguồn từ thói quen của người nông dân.
  2. Hơi hành giọng tỏi
    Chỉ lời nói dèm pha, khó nghe.
  3. Bảo hoàng hơn vua
    Ủng hộ, bảo vệ cái gì đó một cách mù quáng (vua là người muốn bảo vệ hoàng quyền nhất, nhưng ở đây lại muốn bảo vệ hoàng quyền hơn cả vua).
  4. Mọc lông trong bụng
    Lòng dạ độc ác, thâm hiểm.
  5. Keo
    Một trận đấu trong thể thao, đặc biệt là trong môn đấu vật.
  6. Lọ
    Nhọ.
  7. Thủy
    Từ Hán Việt dùng chỉ cái đầu tiên, cái trước hết. Được dùng trong các từ "Khởi thủy", "Thủy tổ", ...
  8. Chung
    Từ Hán Việt dùng chỉ cái sau cùng, được dùng trong các từ "Chung cuộc", "Chung kết", ...
  9. Cáy
    Một loại cua nhỏ, sống ở nước lợ, chân có lông, thường dùng làm mắm.

    Con cáy

    Con cáy

  10. Bụng ỏng
    Bụng to phình, thường được dùng để gọi đùa người có thai.
  11. Thăng
    Bằng 1/10 đấu.
  12. Đấu
    Đồ dùng để đong thóc gạo ngày trước, bằng khoảng một lít hiện nay.
  13. Một thăng gạo ơn hơn đấu gạo thù
    Giúp người một thăng gạo khi đói, người ta sẽ biết ơn. Nhưng nếu cứ tiếp tục cho gạo, dần dà người nhận sẽ xem đó là chuyện đương nhiên, đến khi không được giúp nữa sẽ sinh hận.
  14. Một loại vải dệt thưa, thường dùng để may màn hoặc may tang phục.