Những bài ca dao - tục ngữ về "con cái":

Chú thích

  1. Con so
    Con đầu lòng.
  2. Con rạ
    Con từ đứa thứ hai trở đi, phân biệt với con so.
  3. Thời hạn vợ chồng có thể sinh hoạt tình dục trở lại sau khi sinh nở (quan niệm dân gian).
  4. Mạ
    Mẹ (phương ngữ Bắc Trung Bộ).
  5. Bình dân học vụ
    Tên một phong trào do chủ tịch Hồ Chí Minh phát động sau cách mạng tháng Tám để xóa nạn mù chữ (diệt giặc dốt), có sử dụng các câu văn vần mô tả bảng chữ cái cho dễ thuộc: I, tờ (t), có móc cả hai. I ngắn có chấm, tờ dài có ngang

    Từ "i tờ" về sau chỉ trình độ học vấn vỡ lòng.

    Bình dân học vụ

    Bình dân học vụ

  6. Gia phong
    Tập quán, hành vi (phong) của một gia tộc lưu truyền từ đời này sang đời khác (từ Hán Việt). Có thể hiểu là những nền nếp trong gia đình.
  7. Vô nghì
    Không có tình nghĩa (từ cũ). Cũng nói bất nghì.
  8. Độc ác.
  9. Rẫy
    Ruồng bỏ, xem như không còn tình cảm, trách nhiệm gì với nhau.
  10. Đà
    Đã (từ cổ, phương ngữ).
  11. Đá mài
    Ngày xưa (và ở một số vùng nông thôn, miền núi bây giờ) nhân dân ta mài dao cho sắc bằng một hòn đá rất cứng gọi là đá mài. Trước và trong khi mài, người ta vuốt nước lên hòn đá ấy.

    Mài dao kéo

    Mài dao kéo

  12. Sanh
    Sinh.
  13. Đặng
    Được, để, nhằm (từ cũ, phương ngữ).
  14. Gẫm
    Ngẫm, suy nghĩ.
  15. Xứ Đoài
    Tên gọi nôm na của xứ Sơn Tây, một xứ thừa tuyên (đơn vị hành chính) thời Hậu Lê, nằm về phía tây kinh thành Thăng Long.

    Tứ xứ

    Tứ xứ

  16. Công lênh
    Cũng đọc công linh, công sức bỏ vào việc gì (từ cổ).
  17. Nỏ
    Không, chẳng (phương ngữ Trung Bộ).
  18. Nhuốc nha
    Nhuốc nhơ (phương ngữ Nam Bộ).