Dầu mà thầy mẹ không chiều
Đó vong thân đó, đây liều thân đây
Tìm kiếm "không quỳ"
-
-
Lấy anh không phải làm gì
-
Đã lâu không gặp bạn vàng
Đã lâu không gặp bạn vàng
Nay gặp bạn vàng lòng càng thêm tủi
Nghĩ đến ân tình gió thổi mây bay
Kể từ ngày xa cách đến nay
Lòng em ngơ ngẩn đắng cay muôn phần
Còn gì mà đợi, mà trông
Còn gì qua lại ân cần anh ơi
Anh có vợ rồi như đũa có đôi
Để em lơ lửng mồ côi một mình -
Đứng đấy mà lấy không đặng
-
Có cay mà không có thơm
-
Ai ơi không nghĩ khi nghèo
-
Lấy anh không đói, chẳng no
Lấy anh không đói, chẳng no
Bảy ngày một bữa, kéo giò chẳng lên -
Đường đi không tới nửa ngày
-
Con gái đời nay không hút thuốc ăn trầu
-
Chơi trăng không sợ phép ông trời
Chơi trăng không sợ phép ông trời
Đốt chùa không tội bằng cướp duyên người lẻ đôi -
Gá duyên không được thì thôi
-
Trâu lành không ai mặc cả, trâu ngã lắm kẻ cầm dao
Trâu lành không ai mặc cả
Trâu ngã lắm kẻ cầm dao -
Biểu lẹ giùm mà không chịu lẹ giùm
-
Làm ruộng không trâu, làm giàu không thóc
Làm ruộng không trâu,
Làm giàu không thóc. -
Hai môi không giữ kín răng
-
Đêm năm canh không chớp mắt canh nào
Đêm năm canh không chớp mắt canh nào
Đi ra chép miệng, đi vào thở than -
Con rắn không chân, con rắn biết
-
Em mà không lấy được anh
Em mà không lấy được anh
Thì em tự vẫn gốc chanh nhà chàng -
Anh nói với em không thiệt không thà
-
Chơi trăng không biết trăng tròn
Chú thích
-
- Thầy mẹ
- Cha mẹ (phương ngữ miền Bắc).
Con đi mười mấy năm trời,
Một thân, một bóng, nửa đời gió sương.
Thầy đừng nhớ, mẹ đừng thương,
Cầm như đồng kẽm ngang đường bỏ rơi!
Thầy mẹ ơi, thầy mẹ ơi,
Tiếc công thầy mẹ đẻ người con hư!
(Thư gửi thầy mẹ - Nguyễn Bính)
-
- Vong
- Quên (từ Hán Việt).
-
- Cửa tam quan
- Cũng gọi là cổng tam quan, mái tam quan, loại cổng có ba lối đi thường thấy ở chùa chiền theo lối kiến trúc truyền thống.
-
- Đặng
- Được, để, nhằm (từ cũ, phương ngữ).
-
- Buồm bê
- Buồm bị gió tạt.
-
- Rày
- Nay, bây giờ (phương ngữ).
-
- Khi hát bài chòi, bài này được dùng để báo con Ngũ Dụm.
-
- Gá duyên
- Kết thành nghĩa vợ chồng.
-
- Chuối chiên
- Một món ăn vặt phổ biến ở miền Nam, được chế biến bằng cách chiên chuối với dầu, bột, có thể thêm các thành phần khác như muối, đường, trứng gà...
-
- Bánh tráng
- Miền Trung và miền Nam gọi là bánh tráng, miền Bắc gọi là bánh đa. Đây một dạng loại bánh làm từ bột gạo, tráng mỏng, phơi khô, khi ăn có thể nướng giòn hoặc ngâm sơ với nước cho mềm để cuốn các thức ăn khác. Ngoài ra, bánh tráng còn có thể được làm với các thành phần khác để tạo thành bánh tráng mè, bánh tráng đường, bánh tráng dừa... mỗi loại có hương vị khác nhau.
-
- Yểu tướng
- Tướng chết non, chết sớm (từ Hán Việt).
-
- Chi
- Gì (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Đủng đỉnh
- Còn gọi là cây đùng đình hay cây móc, là môt loài cây thuộc họ cau, lá cây có hình dáng giống như đuôi cá. Cây đủng đỉnh mọc hoang tại miền Nam nước ta. Trước đây, dân Nam Bộ thường dùng lá cây đủng đỉnh để làm cổng chào trong đám cưới.
-
- Gia phong
- Tập quán, hành vi (phong) của một gia tộc lưu truyền từ đời này sang đời khác (từ Hán Việt). Có thể hiểu là những nền nếp trong gia đình.
-
- Giòn
- Xinh đẹp, dễ coi (từ cổ).



