Tìm kiếm "tiếng vang"
-
-
Chẳng ai biết mặt ra sao
-
Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn xa
-
Tiếng ai vòi vọi ngoài sân
-
Tiếng đồn gió độc có luồng
Tiếng đồn gió độc có luồng
Mưa giông có lúc, dạ em buồn có nơi -
Tiếng đồn Hai Huế cũng nhiều
-
Tiếng đồn lừng lẫy ba trang
-
Tiếng đồn nữ tú nam thanh
-
Tiếng em lanh lảnh ngoài thành
Tiếng em lanh lảnh ngoài thành
Để anh đi tắt về quanh đợi chờ -
Tiếng đồn con gái Phú Trung
-
Tiếng ai như tiếng Trần Hàn
-
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Tiếng đồn anh học nhạc đã lâu
-
Tiếng ai tha thiết bên triều
-
Tiếng tơ thổn thức can tràng
-
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Tiếng đồn anh làm thợ khéo
-
Bước lên cầu cầu oằn cầu oại
Bước lên cầu, cầu oằn cầu oại
Bước xuống tàu, tàu chạy, tàu nghiêng
Em ơi ở lại đừng phiền
Anh đi làm mướn kiếm tiền cưới emDị bản
Bước xuống cầu, cầu oằn cầu oại
Bước xuống thuyền, thuyền chích thuyền nghiêng
Cả tiếng kêu người nghĩa Phong Điền
Người nghĩa ơi, duyên đây không kết, còn tìm nơi đâu?Bước xuống cầu, cầu oằn cầu oại,
Bước xuống đò, đò chếch, đò nghiêng.
Cả tiếng kêu người nghĩa trên thuyền,
Duyên đây không kết còn tìm nơi đâu?Bước xuống đò, đò oằn đò oại,
Bước xuống tàu, tàu chạy, tàu nghiêng.
Anh thương em, em bóp bụng đừng phiền,
Ðợi xong mùa lúa, anh kiếm tiền cưới em.Bước lên cầu, cầu quằn cầu quại
Bước xuống tàu, tàu chạy, tàu nghiêng
Vịn vai cô Bảy đừng phiền
Tui về xứ biển tui kiếm tiền qua cưới emBước xuống cầu, cầu oằn, cầu oại
Bước xuống tàu, tàu chạy, tàu nghiêng,
Em thương anh bóp bụng đừng phiền,
Đợi anh về xứ kiếm tiền cưới em.
-
Tốt danh hơn lành áo
Tốt danh hơn lành áo
-
Có tiếng mà chẳng có miếng
Có tiếng mà chẳng có miếng
-
Một tiếng gọi cha, ba tiếng gọi chó
-
Giữ tiếng chẳng tày giữ miếng
Chú thích
-
- Tiếng cả nhà không
- Tiếng cả là tiếng to, tiếng lớn, tức danh vọng cao. Nhà không là nhà không có gì, không có thóc lúa tiền của. Câu này có ý nghĩa như câu Có tiếng mà không có miếng.
-
- Thái Yên
- Làng mộc nổi tiếng từ lâu đời, nay là một xã thuộc huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
-
- Ái ân
- Nguyên nghĩa là tình ái và ân huệ khắng khít với nhau. Về sau được hiểu là sự âu yếm, giao hợp của vợ chồng hay cặp tình nhân.
-
- Hai Huế
- Tên một hiệu ăn ở Hội An xưa, nằm sát chùa Ông Bổn.
-
- Trang
- Thôn xóm, ruộng nương, nhà cửa ở vùng quê, vườn trại (từ Hán Việt).
-
- Lộng
- Vùng biển gần bờ, phân biệt với khơi.
-
- Lộc Châu
- Địa danh trước kia là một xã thuộc huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
-
- Đờn
- Đàn (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Phú Trung
- Địa danh nay thuộc xã Phước Lộc, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
-
- Phú Tài
- Địa danh trước đây là một thôn thuộc xã Phước Thạnh, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định. Năm 1986, xã Phước Thạnh được sáp nhập vào thành phố Quy Nhơn, khu vực này trở thành ngã ba Phú Tài.
-
- Cơm khê
- Cơm nấu quá lửa, có mùi khét.
-
- Xuân Quê
- Một làng nay thuộc địa phận xã Quế Long, huyện Quế Sơn, Quảng Nam.
-
- Hò khoan
- Một thể loại hò thường gặp ở miền Trung, trong đó người hò thường đệm các cụm "hò khoan" "hố khoan" "hố hò khoan" (nên cũng gọi là hò hố). Hò khoan thường có tiết tấu nhanh, nhộn nhịp.
-
- Sứ
- Một chức quan cai trị người Pháp đứng đầu trong một tỉnh dưới thời Pháp thuộc.
-
- Chấp sự giả các tư kì sự dã
- Nguyên là “Chấp sự giả các tư kì sự,” nghĩa là (mời) những người chấp sự (người phục vụ việc dâng rượu, dâng hương, phúng văn tế…) vào vị trí công việc của mình. Đây là một câu thông xướng vào đầu các nghi lễ ở làng xã.
-
- Ông thân
- Cha.
-
- Đồng triều
- Cánh đồng ở vùng đất ngập nước ven biển, hình thành từ bùn do sông và thuỷ triều mang tới. Đồng triều chủ yếu được dùng để nuôi trồng thủy hải sản.
-
- Nhân ngãi
- Người thương, người tình (từ cổ). Cũng nói nhân ngãi, ngỡi nhân.
-
- Tiếng tơ
- Tiếng đàn. Dây đàn cũng gọi là dây tơ.
-
- Can trường
- Cũng đọc là can tràng, nghĩa đen là gan (can) và ruột (trường), nghĩa bóng chỉ nỗi lòng, tâm tình.
Chút riêng chọn đá thử vàng,
Biết đâu mà gửi can tràng vào đâu?
(Truyện Kiều)
-
- Chàng
- Dụng cụ của thợ mộc gồm một lưỡi thép dẹp hình tam giác tra vào cán, dùng để vạt gỗ (đẽo xiên).
-
- Chấn
- Cắt rời (bằng dao, đục…).
-
- Mộng
- Một chi tiết kĩ thuật dùng để ghép các thanh gỗ lại với nhau. Người thợ mộc đục gỗ thành một bên lồi (凸) và một bên lõm (凹) gọi là "mộng" và "lỗ mộng," hai phần này ghép khít lại sẽ giúp cố định các thanh gỗ mà không cần đinh.
-
- Chi
- Gì (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Chích
- Chếch, nghiêng sang một bên (phương ngữ Nam Bộ).
-
- Cả tiếng
- Lớn tiếng, nói lớn.
-
- Người nghĩa
- Người thương, người tình.
-
- Phong Điền
- Địa danh nay là một huyện của thành phố Cần Thơ.
-
- Tày
- Bằng (từ cổ).

