Thương chồng nấu cháo đường xe,
Nấu canh lắc lít, nấu chè bù loong
Tìm kiếm "trưởng"
-
-
Tưởng là ơn nghĩa đặng gần
-
Bớt đen lắm ló, bớt đỏ lắm tiền
-
Trông về núi Mục mà coi
-
Trồng cây ai nỏ muốn cây xanh
-
Thường khi đi nhớ về thương
-
Thương ai thương mãi thế ni
-
Trông chờ đèn tắt bếp vùi
-
Trồng một cây, xây một am
-
Trông lên hòn núi Tam Thai
-
Thương em anh phải đi đêm
Thương em anh phải đi đêm
Quân canh nó đánh đã mềm như dưaDị bản
-
Trong đom đóm, ngoài bó đuốc
-
Người nào mặt láng da ngà
Người nào mặt láng, da ngà
Trai đôi ba vợ, gái đôi ba chồng -
Đôi tròng trắng bạc quá ưa
-
Khao khao giọng thổ tiếng đồng
Dị bản
-
Trong tay sẵn có đồng tiền
-
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Chân đi chữ bát dứt khoát lồn to
-
Trông xa cứ tưởng cô nàng
Trông xa cứ tưởng cô nàng,
Đến khi giáp mặt lại càng cô ta -
Đầu người giàu không có tóc, chân người nghèo không có lông
Đầu người giàu không có tóc,
Chân người nghèo không có lông -
Nhất trong là nước giếng Hồi
Dị bản
Chú thích
-
- Cờ lê
- Cũng gọi là cà lê (từ tiếng Pháp clé), lắc lê hay lắc lít, dụng cụ cơ khí dùng để vặn ốc.
-
- Bù loong
- Cũng gọi là bu lông (từ tiếng Pháp boulon), một sản phẩm cơ khí dạng hình thanh trụ tròn, tiện ren, dùng để lắp ráp, ghép nối, liên kết các chi tiết rời rạc thành một hệ thống hoàn chỉnh.
-
- Tà vẹt
- Thanh gỗ, sắt hoặc bêtông dùng để kê ngang dưới đường ray (từ tiếng Pháp traverse).
-
- Đặng
- Được, để, nhằm (từ cũ, phương ngữ).
-
- Ló
- Lúa (phương ngữ Bắc Trung Bộ).
-
- Bớt
- Vết chàm trên da.
-
- Núi Mục
- Một ngọn núi nằm ở thị trấn Lam Sơn, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Núi Mục Sơn mằm trong quần thể khu di tích Lam Kinh, gắn liền với cuộc khởi nghĩa chống giặc ngoại xâm của thời hậu Lê.
-
- Nỏ
- Không, chẳng (phương ngữ Trung Bộ).
-
- Ví
- Với. Từ này ở Trung và Nam Bộ phát âm thành dí.
-
- Ni
- Này, nay (phương ngữ miền Trung).
-
- Vân vi
- Đầu đuôi câu chuyện, đầu đuôi sự tình (từ cũ).
-
- Am
- Chùa, miếu nhỏ để thờ thần linh.
-
- Tam Thai
- Còn gọi là Tả Phụ Sơn, tên một ngọn núi thấp thuộc phường An Cựu (Huế). Tam Thai nằm cạnh núi Ngự Bình, cùng với núi Bân (Hữu Bật Sơn) tạo nên thế "Đệ nhất án sơn" cho kinh thành Huế.
-
- Phần do
- Hay tuần do, có nhiệm vụ đi canh, giữ trật tự trong thôn xóm.
-
- Đom đóm
- Loài côn trùng cánh cứng nhỏ có khả năng phát quang, có tập tính hoạt động về ban đêm, con đực thường có cánh và bay vào những đêm đầu mùa hạ.
-
- Quá ưa
- Nhiều, quá lắm.
-
- Khao
- (Giọng nói) không trong, không rõ âm, thường do cổ bị khô.
-
- Thổ đồng
- (Giọng nói) trầm và ngân vang.
-
- Tân toan
- Chua cay, khổ sở.
-
- Chân chữ bát
- Chân đi khuỳnh ra hai bên như chữ bát 八, dân gian còn gọi là đi "chàng hảng."
-
- Hồi Quan
- Tên một làng nay thuộc xã Tương Giang, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Tại đây có nghề dệt vải truyền thống, đến nay vẫn còn được duy trì.
-
- Cá rô
- Loại cá rất thường gặp trên các đồng ruộng ở nước ta. Nhân dân ta thường tát đồng để bắt cá rô. Cá rô đồng có thịt béo, thơm, dai, ngon, dù hơi nhiều xương, và được chế biến thành nhiều món ngon như kho, nấu canh, làm bún...
Lưu ý: Có một giống cá khác gọi là cá rô phi, thường được nuôi ở ao, nhưng khi nhắc đến cá rô thì người ta nghĩ ngay đến cá rô đồng.





