Trai bạc mắt, gái thâm môi,
Những người lông bụng chớ chơi bạn cùng
Tìm kiếm "trưởng"
-
-
Thương dân dân lập đền thờ
Thương dân, dân lập đền thờ,
Hại dân, dân đái ngập mồ thối xương -
Con chim chuyền bụi sậy, con cá quậy bụi tùng
-
Giở sách ra em sa nước mắt
Giở sách ra em sa nước mắt,
Em quên chữ đầu bài vì nhớ đến anh
– Giở sách ra lệ sa ướt sách,
Quên chữ đầu bài vì nhớ đến em -
Ngày nào mà đặng gần mình
-
Thương anh chẳng biết để đâu
Thương anh chẳng biết để đâu,
Để vào khúc gỗ hai đầu sơn son -
Thương anh cốt rã xương mòn
-
Thương anh dầu dãi nắng mưa
Thương anh dầu dãi nắng mưa,
Hết khơi ruộng thấp lại bừa ruộng cao -
Thương sao thấy mặt thương đành
-
Bữa nay nhìn mặt cho tường
-
Trúng thì cơm cá cơm gà
-
Trong nhà kêu bằng ông, bằng cha
-
Thưa cây nây buồng
-
Trống hèn hèn kèn vất vơ
Trống hèn hèn, kèn vất vơ
-
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Trong lồn gì đẹp bằng le
Trong lồn gì đẹp bằng le
Ngoài lồn đẹp nhất cái khe cạnh đùi -
Tướng mất Sĩ như đĩ mất váy
Tướng mất Sĩ như đĩ mất váy
-
Tượng chết vì ngà, điểu chết vì lông
Tượng chết vì ngà, điểu chết vì lông
-
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Thương em đút cặc qua rào
Thương em đút cặc qua rào
Không thương rút lại gai quào rách da.Dị bản
Thương em đút cặc qua rào
Tai nghe chó sủa, rút lại nên bị gai cào xước da.
-
Trông ra chính thực con trâu
-
Trong hang trong hốc
Chú thích
-
- Sậy
- Loại cây thuộc họ lúa, thân rỗng, thường mọc dày đặc thành các bãi sậy.
-
- Tùng
- Cây thuộc họ thông, thân và tán có dáng đẹp. Tùng có rất nhiều loại, có loại cao lớn, cũng có loại làm cảnh nhỏ. Theo quan điểm Nho giáo, cây tùng thường được ví với lòng kiên trinh, người quân tử.
-
- Nghiên
- Đồ dùng để mài mực hoặc son khi viết chữ Hán hoặc gần đây là thư pháp.
-
- Đặng
- Được, để, nhằm (từ cũ, phương ngữ).
-
- Thác
- Chết, mất, qua đời (từ Hán Việt).
-
- Nguyệt Lão
- Đời nhà Đường, có một người tên là Vi Cố đi kén vợ, gặp một ông cụ ngồi dựa túi xem sách dưới bóng trăng. Anh ta hỏi, thì ông cụ bảo sách ấy chép tên những người lấy nhau và túi ấy đựng những sợi chỉ hồng (xích thằng) để buộc chân hai người phải lấy nhau, không sao gỡ ra được nữa. Anh ta hỏi phải lấy ai, thì ông cụ chỉ một đứa bé lên ba tuổi ở trong tay một người đàn bà chột mắt đem rau ra bán ở chợ mà bảo đó là vợ Vi Cố. Vi Cố giận, sai người đâm con bé ấy, nhưng nó chỉ bị thương. Mười bốn năm sau, quả nhiên Vi Cố lấy người con gái ấy. Chữ "nguyệt lão" chúng ta thường dịch nôm na là "trăng già." Hai chữ "Ông Tơ" và "Bà Nguyệt" cũng bởi tích ấy mà ra, dùng chỉ vị thần lo chuyện kết nhân duyên. Mối nhân duyên cũng do thế mà thường được gọi là "mối tơ." Xem thêm: Hình tượng Ông Tơ Bà Nguyệt trong văn hóa dân gian.
-
- Tường
- Rõ ràng, hiểu rõ, nói đủ mọi sự không thiếu tí gì. Như tường thuật 詳述 kể rõ sự việc, tường tận 詳盡 rõ hết sự việc (Thiều Chửu).
-
- Nây
- Béo, mập tròn, đầy đặn.



