Tìm kiếm "cung trăng"

Chú thích

  1. Giật
    Hù, dọa (ma).
  2. Bác mẹ
    Cha mẹ (từ cổ).
  3. Hai thân
    Cha mẹ (từ Hán Việt song thân).
  4. Tùng bá
    Cây tùng (tòng) và cây bách (bá), trong văn chương thường được dùng để tượng trưng cho những người có ý chí vững mạnh, kiên cường, thẳng thắn.
  5. Hừng
    Nóng (từ cổ).
  6. Có bản chép: rõ.
  7. Bầu
    Loại cây dây leo cho quả, thường được nhân dân ta trồng cho bò trên giàn. Quả bầu, hoa bầu và đọt bầu non thường được dùng làm thức ăn, ruột và vỏ bầu khô có thể dùng làm các vật dụng gia đình hoặc làm mĩ nghệ. Có nhiều loại bầu: bầu dài, bầu tròn, bầu hồ lô (bầu nậm)...

    Giàn bầu nậm

    Giàn bầu nậm

  8. Loại cây dây leo được trồng mọc trên giàn để lấy quả. Tương tự như bầu, quả, hoa, hạt và đọt bí được dùng làm thức ăn. Hai loại bí thường gặp nhất là bí xanh (còn gọi là bí đao, bí dài, bí chanh) và bí đỏ (bí rợ).

    Giàn bí đao

    Giàn bí đao

  9. Đặng
    Được, để, nhằm (từ cũ, phương ngữ).
  10. Tiết Đinh San
    Một nhân vật trong dã sử Trung Quốc, con trai của Tiết Nhơn Quý, dũng tướng nhà Đường.
  11. Phàn Lê Huê
    Một nữ tướng thời Đường, vợ của Tiết Đinh San, cũng là một danh tướng trong dã sử Trung Quốc. Phàn Lê Huê là nhân vật chính trong nhiều vở tuồng và cải lương biên soạn dựa trên tiểu thuyết Trung Quốc ở nước ta.

    Xem trích đoạn cải lương Phàn Lê Huê phá Hồng thuỷ trận và Tiết Định San cầu Phàn Lê Huê tại đây.

  12. Hổng
    Không (khẩu ngữ Trung và Nam Bộ).
  13. Xay lúa

    Xay lúa

  14. Dao lá liễu
    Loại dao có luỡi mỏng như lá liễu, rất bén.
  15. Về ý nghĩa câu ca dao này, xin xem chú thích tao khang.
  16. Có bản chép: Răng long đầu bạc