Tìm kiếm "cung trăng"
-
-
Anh em nào phải người xa
-
Khôn ngoan đá đáp người ngoài
Khôn ngoan đá đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau -
Giận gần chết ngày tết cũng thôi.
Giận gần chết ngày tết cũng thôi.
-
Thuyền ai trôi trước
Thuyền ai trôi trước
Đợi bước tới cùng
Chiều về trời đất mông lung
Phải duyên thì xích lại cho đỡ não nùng tuyết sương.Dị bản
Thuyền ai trôi trước
Cho tôi lướt tới cùng
Chiều đã về, trời đất mông lung
Phải duyên thì xích lại cho đỡ não nùng đêm sương
-
Có gió lung mới biết tùng bá cứng
-
Bầu ơi thương lấy bí cùng
-
Củi đậu nấu đậu ra dầu
Dị bản
Củi đậu nấu đậu ra dầu
Tới cùng mình không nên nghĩa, nguyện cạo đầu đi tu
-
Của không ngon, nhà nhiều con cũng hết
Của không ngon, nhà nhiều con cũng hết
Dị bản
Của chẳng ngon đông con cũng hết
-
Ai khôn bằng Tiết Đinh San
-
Chẳng được miếng thịt miếng xôi
Chẳng được miếng thịt miếng xôi
Cũng được lời nói cho tôi bằng lòng. -
Tôi xa mình hổng chết cũng đau
-
Hai đánh một chẳng chột thì què
Hai đánh một chẳng chột thì què
Dị bản
Hai đánh một không chột cũng què
-
Bưng một thúng ngọc
-
Dốt đến đâu học lâu cũng biết
Dốt đến đâu học lâu cũng biết
-
Anh ơi có nhớ thuở cùng thề
-
Ai về đợi với em cùng
Ai về đợi với em cùng
Thân em nay Bắc mai Đông một mình
Chi bằng ruộng tốt đồng xanh
Vui cha vui mẹ vui anh em nhà. -
Bạn nghèo thuở trước chớ quên
-
Em ơi ta nguyện nhau cùng
-
Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén
Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén
Chú thích
-
- Giật
- Hù, dọa (ma).
-
- Bác mẹ
- Cha mẹ (từ cổ).
-
- Hai thân
- Cha mẹ (từ Hán Việt song thân).
-
- Tùng bá
- Cây tùng (tòng) và cây bách (bá), trong văn chương thường được dùng để tượng trưng cho những người có ý chí vững mạnh, kiên cường, thẳng thắn.
-
- Hừng
- Nóng (từ cổ).
-
- Bầu
- Loại cây dây leo cho quả, thường được nhân dân ta trồng cho bò trên giàn. Quả bầu, hoa bầu và đọt bầu non thường được dùng làm thức ăn, ruột và vỏ bầu khô có thể dùng làm các vật dụng gia đình hoặc làm mĩ nghệ. Có nhiều loại bầu: bầu dài, bầu tròn, bầu hồ lô (bầu nậm)...
-
- Bí
- Loại cây dây leo được trồng mọc trên giàn để lấy quả. Tương tự như bầu, quả, hoa, hạt và đọt bí được dùng làm thức ăn. Hai loại bí thường gặp nhất là bí xanh (còn gọi là bí đao, bí dài, bí chanh) và bí đỏ (bí rợ).
-
- Đặng
- Được, để, nhằm (từ cũ, phương ngữ).
-
- Tiết Đinh San
- Một nhân vật trong dã sử Trung Quốc, con trai của Tiết Nhơn Quý, dũng tướng nhà Đường.
-
- Phàn Lê Huê
- Một nữ tướng thời Đường, vợ của Tiết Đinh San, cũng là một danh tướng trong dã sử Trung Quốc. Phàn Lê Huê là nhân vật chính trong nhiều vở tuồng và cải lương biên soạn dựa trên tiểu thuyết Trung Quốc ở nước ta.
Xem trích đoạn cải lương Phàn Lê Huê phá Hồng thuỷ trận và Tiết Định San cầu Phàn Lê Huê tại đây.
-
- Hổng
- Không (khẩu ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Dao lá liễu
- Loại dao có luỡi mỏng như lá liễu, rất bén.
-
- Về ý nghĩa câu ca dao này, xin xem chú thích tao khang.


