Gần lửa rát mặt
Tìm kiếm "ngũ hành"
-
-
Cắt rạ dùng a, quét nhà dùng chổi
-
Rèn một lưỡi a bằng ba lưỡi hái
-
Tại anh tại ả, tại cả đôi bên
-
Ác khuất non đoài
-
Quằm quặm như con ác mỏ
-
Trâu ác thì vạc sừng
Trâu ác thì vạc sừng
-
Cũ người mới ta
Cũ người mới ta
-
Đắt như tôm tươi
Đắt như tôm tươi
-
Ai ăn trầu thì nấy đỏ môi
-
Ai bảo xôi ừ xôi, ai bảo thịt ừ thịt
Ai bảo xôi ừ xôi, ai bảo thịt ừ thịt
-
Bán chỗ nằm mua chỗ ngồi
-
Lòng chim dạ cá
Lòng chim dạ cá
-
Ăn một miếng, tiếng muôn đời
Dị bản
Ăn một miếng, tiếng một đời
-
Thui trâu nửa mùa hết rơm
Thui trâu nửa mùa hết rơm
Dị bản
Thui chó nửa mùa hết rơm
-
Uống nước không chừa cặn
Uống nước không chừa cặn
Dị bản
Uống nước cả cặn
-
Nói hay hơn hay nói
Nói hay hơn hay nói
-
Giúp lời không ai giúp của, giúp đũa không ai giúp cơm
Giúp lời không ai giúp của
Giúp đũa không ai giúp cơm -
Xe không bánh như cánh không long
Xe không bánh như cánh không lông
-
Lành làm thúng, thủng làm mê
Chú thích
-
- A
- Nông cụ dùng để cắt rạ hoặc cắt cỏ, có hai lưỡi tra vào cán dài. Có nơi còn gọi là cái gạc hoặc cái trang.
-
- Lưỡi hái
- Một nông cụ có lưỡi bằng sắt sắc bén, dài và cong và có chuôi cầm bằng gỗ dài, thường dùng để phát cỏ.
-
- Ả
- Từ dùng để chỉ chị gái.
-
- Quạ
- Còn gọi là ác, loài chim có bộ lông màu đen đặc trưng, ăn tạp. Theo mê tín dân gian, quạ có thể đem lại điềm xui xẻo.
-
- Đoài
- Phía Tây.
-
- Quằm quặm
- Vẻ mặt, cái nhìn lạnh lùng với vẻ độc ác, thâm hiểm, tạo cho người khác cảm giác ghê sợ, đáng gờm.
-
- Ác mỏ
- Con vẹt.
-
- Trầu
- Còn gọi là trầu không, một loại dây leo dùng làm gia vị hoặc làm thuốc. Lá trầu được nhai cùng với vôi tôi hay vôi sống và quả cau, tạo nên một miếng trầu. Ở nước ta có hai loại trầu chính là trầu mỡ và trầu quế. Lá trầu mỡ to bản, dễ trồng. Trầu quế có vị cay, lá nhỏ được ưa chuộng hơn trong tục ăn trầu.
Người xưa có phong tục mời ăn trầu khi gặp nhau. Trầu cau tượng trưng cho tình yêu đôi lứa, vợ chồng, nên là một lễ vật không thể thiếu trong các dịp cưới hỏi.
Nghe nghệ sĩ nhân dân Thu Hiền hát bài Hoa cau vườn trầu.
-
- Bán chỗ nằm mua chỗ ngồi
- Chỗ ngồi chỉ chiếu ở đình, nơi ngày xưa chỉ có quan viên trong làng xã mới được ngồi. Chỗ nằm là nhà, đất. Bán chỗ nằm mua chỗ ngồi là bán nhà đất, tài sản để mua chức tước, địa vị.
-
- Mê
- Đồ đan bằng tre nứa thường có vành tròn và đã hỏng cạp.



