Tiếng nhỏ mà lại không vang
Thêm mắt lờ đờ, tuổi thọ khó lâu
Tìm kiếm "mặt nước"
-
-
Con gián mong chúa nó giàu
-
Không cha có chú ai ơi
Không cha có chú ai ơi
Thay mặt, đổi lời chú cũng như cha -
Được mùa chê gạo vô hơi
Được mùa chê gạo vô hơi
Mất mùa ăn cám trời ơi hỡi trời -
Đã may thì may mọi mặt, đã ngặt thì ngặt trăm bề
Đã may thì may mọi mặt
Đã ngặt thì ngặt trăm bề -
Bấy lâu nay thiếp vắng mặt chàng
Bấy lâu nay thiếp vắng mặt chàng
Sầu bi trong dạ, ăn vàng không ngon -
Cau khô mà bỏ hộp đồng
Cau khô mà bỏ hộp đồng
Tuổi em chẳng đáng làm chồng chị đâuDị bản
-
Gái mà da thắm hồng hào
Gái mà da thắm hồng hào
Mắt đen lay láy, người nào chẳng yêu -
Anh ra sông Cái tự ải cho mát thân
-
Đôi ta bàn án giao lân
-
Phì phà thuốc điếu kẹp tay
Phì phà thuốc điếu kẹp tay
Mắt đeo kiếng mát xem ai ra gì -
Chém tre chẳng dè đầu mặt
-
Được mùa buôn vải buôn vóc
Được mùa buôn vải buôn vóc
Mất mùa buôn thóc buôn gạo -
Em bước vô mùng con mắt ngó quanh
-
Nhọn gai mít dai
-
Lờ đờ như người say rượu
Lờ đờ như người say rượu
Mắt đỏ hoe, phải liệu mà chơi -
Người khôn tướng dồn ra mặt
Người khôn tướng dồn ra mặt
-
Nam mô A Di Đà Phật
-
Trời mưa cho ướt lá cà
Trời mưa cho ướt lá cà
Biết mặt nàng đấy biết nhà nàng đâu
Một là ở chốn đầu cầu
Hai là cắt cỏ chăn trâu cho người -
Chưa ăn cỗ đã lo mất phần
Chưa ăn cỗ đã lo mất phần
Chú thích
-
- Chúa
- Chủ, vua.
-
- Mi
- Mày, ngôi thứ hai số ít để xưng hô thân mật, suồng sã ở các tỉnh miền Trung.
-
- Mô
- Đâu, nào (phương ngữ Trung Bộ).
-
- Tự ải
- Tự thắt cổ chết (ải tiếng Hán nghĩa là thắt cổ), có thể hiểu theo nghĩa rộng là tự sát.
-
- Giao lân
- Đi lại (giao) với hàng xóm láng giềng (lân).
-
- Đầu mặt
- Mắt tre.
-
- Chém tre chẳng dè đầu mặt
- Đầu mặt (mắt tre) rất rắn. Chém tre mà chém vào đầu mặt thì lâu mới được và có khi mẻ dao. Câu này ý nói: Không kiêng nể kẻ quyền thế có khi gây hại cho công việc.
-
- Tử sanh
- Tử sinh (phương ngữ Nam Bộ).
-
- Mít
- Loại cây ăn quả thân gỗ nhỡ, lá thường xanh, cao từ 8-15m. Cây ra quả vào mùa xuân, quả chín vào mùa hè. Vỏ quả có gai xù xì, ruột chứa nhiều múi, vị ngọt, có loại mít dai và mít mật. Mít là loại cây quen thuộc ở làng quê nước ta, gỗ mít dùng để làm nhà, đóng đồ đạc, thịt quả để ăn tươi, sấy khô, làm các món ăn như xôi mít, gỏi mít, hạt mít ăn được, có thể luộc, rang hay hấp, xơ mít dùng làm dưa muối (gọi là nhút), quả non dùng để nấu canh, kho cá...
-
- Nam mô A Di Đà Phật
- Câu niệm danh hiệu của Phật A Di Đà, một phép tu hành được sử dụng trong Phật giáo Đại Thừa, đặc biệt là Tịnh Độ Tông.
