Tìm kiếm "mặt nước"

Chú thích

  1. Liếc
    Miết đi miết lại lưỡi dao vào đá mài hoặc vật cứng để dao sắc hơn.
  2. Khăn mùi xoa
    Khăn vuông nhỏ dùng để lau nước mắt, chùi miệng (từ tiếng Pháp mouchoir). Cũng đọc là mù xoa, mu soa hoặc bô sa.
  3. Lụy
    Nước mắt (phương ngữ Nam Bộ, nói trại từ lệ).
  4. Đàng
    Đường, hướng (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  5. Phân
    Nói cho rõ, bày tỏ.
  6. Chưn
    Chân (cách phát âm của Trung và Nam Bộ).
  7. Đồng tâm
    Cùng một dạ yêu thương nhau.
  8. Kiểng
    Cảnh (phương ngữ Trung và Nam Bộ). Chữ "Cảnh" là tên của Nguyễn Phúc Cảnh (con cả của chúa Nguyễn Ánh), người được đưa sang Pháp làm con tin để đổi lấy sự giúp đỡ đánh nhà Tây Sơn, vì vậy được gọi trại ra thành "kiểng" để tránh phạm húy.
  9. Bạn ngọc
    Bạn quý như ngọc, thường chỉ người thương hay bạn thân.
  10. Gia thất
    Vợ chồng. Theo Thiều Chửu: Vợ gọi chồng là gia 家, cũng như chồng gọi vợ là thất 室. Vợ chồng lấy nhau vì thế gọi là “thành gia thất.”
  11. Trốc
    Đầu, sọ (phương ngữ).
  12. Đâu, nào (phương ngữ Trung Bộ).
  13. Tợ
    Tựa như, giống như (phương ngữ Nam Bộ).
  14. Hát huê tình
    Hay hát hoa tình, cũng gọi hát đối, hát giao duyên, hát ghẹo, lối hát mang âm hưởng hát ru pha với điệu hò, thường có đệm thêm những câu "em ôi," "bớ anh ơi," hay "này bạn mình ơi" v.v. Hát huê tình có nội dung chủ yếu là lời tán tỉnh, trêu ghẹo, ướm tình ý giữa đôi trai gái với nhau.
  15. Tiền
    Năm 1439, vua Lê Thánh Tông quy định: 1 quan = 10 tiền = 600 đồng, gọi là tiền tốt hoặc tiền quý (quy định này ổn định cho đến năm 1945). Khoảng thế kỉ 18, trong dân gian xuất hiện cách tính tiền gián, mỗi quan tiền gián chỉ gồm 360 đồng.
  16. Câu này nói về bệnh giang mai, một loại bệnh phổ biến ngày trước, nhất là với những người đi chơi gái mại dâm. Bệnh giang mai không chữa trị kịp sẽ dẫn đến biến chứng là mù mắt.
  17. Su
    Sâu (phương ngữ Nghệ Tĩnh).
  18. Nắng doi
    Nắng chiếu xuyên qua mây mỏng (phương ngữ).
  19. Hẩm
    Chỉ thức ăn (thường là cơm, gạo) đã biến chất, hỏng.
  20. Đẩn
    Đẩy vào, tống vào với số lượng lớn, hoặc ăn một cách ngấu nghiến, thèm khát (phương ngữ Trung Bộ).
  21. Lẩm
    Ăn. Cũng nói và viết là lủm ở một số địa phương Trung Bộ.
  22. Dằm
    Dấu vết chỗ ngồi, nằm, hay để đặt vật gì.
  23. Vì chưng
    Bởi vì (từ cổ).