Ném đá ao bèo
Tìm kiếm "ngũ sắc"
-
-
Ném tiền qua cửa sổ
Ném tiền qua cửa sổ
-
Mưa dầm thấm lâu
Mưa dầm thấm lâu
-
Khôn ăn người dại người ăn
Khôn ăn người dại người ăn
-
Kẻ tám lạng người nửa cân
-
Xa mặt cách lòng
Xa mặt cách lòng
-
Chuột sa chĩnh gạo
Dị bản
Chuột sa hũ nếp
-
Mèo mù vớ phải cá rán
Mèo mù vớ phải cá rán
-
Thánh nhân đãi kẻ khù khờ
Thánh nhân đãi kẻ khù khờ
-
Không ăn được thì đạp đổ
Không ăn được thì đạp đổ
-
Quạ cắm lông công
Quạ cắm lông công
Dị bản
Quạ đội lốt công
-
Tham ăn lấy răng đào huyệt
Tham ăn lấy răng đào huyệt
-
Xanh vỏ đỏ lòng
-
Ơn chóng quên, oán nhớ đời
Ơn chóng quên
Oán nhớ đời -
Ngày lắm mối, tối nằm không
Ngày lắm mối, tối nằm không
Dị bản
Lắm mối tối nằm không
-
Rượu ngon chẳng quản be sành
-
Phòng bệnh hơn chữa bệnh
Phòng bệnh hơn chữa bệnh
-
Đàn ông cắm chà, đàn bà làm tổ
-
Cái trước đau, cái sau rái
-
Quả cấm, quả ngọt
Quả cấm, quả ngọt
Chú thích
-
- Xanh vỏ đỏ lòng
- Vẻ ngoài và bên trong khác nhau, thường để nói tính cách không thật lòng, khó lường. "Xanh" với "đỏ" là nói cho vần chứ không phân biệt màu nào là tốt hay xấu.
-
- Be
- Bình đựng rượu, làm bằng sành, sứ hoặc đá quý, bầu tròn, cổ dài và hẹp.
-
- Chà
- Cành cây có nhiều nhánh nhỏ, thường dùng để rào hoặc thả dưới nước cho cá đến ở. Miền Trung có chỗ gọi là nè (cành nè, cây nè).
-
- Rái
- Sợ hãi, e ngại. Có chỗ đọc là dái.

