Mười đứa con gái không bằng hòn dái của đứa con trai
Tìm kiếm "tháng mười tháng một"
-
-
Muối đổ lòng ai nấy xót
Muối đổ lòng ai nấy xót
-
Mười lăm mười sáu tốt bông
-
Chín đụn mười trâu, chết cũng hai tay cắp đít
Dị bản
Của giàu tám vạn nghìn tư, chết hai tay cắp lỗ đít
-
Nọc người bằng mười nọc rắn
Nọc người bằng mười nọc rắn
-
Hai năm rõ mười
Hai năm rõ mười
-
Cũng mang lấy tiếng sớm chồng
Cũng mang lấy tiếng sớm chồng
Mười đêm ấp những giường không cả mười -
Đầu năm sương muối, cuối năm gió nồm
-
Chín gang trâu cười, mười gang trâu khóc
-
Mồm năm miệng mười
Mồm năm miệng mười
-
Chín bỏ làm mười
Chín bỏ làm mười
-
Lanh chanh như hành không muối
Lanh chanh như hành không muối
-
Cưới vợ không cheo
-
Biết sự trời mười đời khỏi đói
Biết sự trời, mười đời khỏi đói
-
Năm quan mua người mười quan mua nết
-
Mang danh là gái có chồng
Mang danh là gái có chồng
Mười đêm em những nằm không cả mười
Nói ra thì sợ chúng bạn cười
Má hồng đỏ quá thiệt đời xuân xanh -
Chăm làm là đống vàng mười
-
Nhất thời chấm muối quăng ra
-
Thịt thối còn hơn muối bùi
Thịt thối còn hơn muối bùi
-
Cười như Đỗ Mười lãnh lương
Chú thích
-
- Đụn
- Kho thóc.
-
- Sương muối
- Còn gọi là sương giá, hiện tượng hơi nước đóng băng thành các hạt nhỏ và trắng như muối ngay trên mặt đất và bề mặt cây cỏ. Sương muối thường gặp ở các vùng cao miền Bắc vào những mùa đông rét, rất có hại với cây trồng và vật nuôi.
-
- Gió nồm
- Loại gió mát và ẩm ướt thổi từ phía đông nam tới, thường vào mùa hạ.
-
- Cheo
- Khoản tiền nhà trai nạp cho làng xã bên nhà gái khi làm lễ dạm hỏi theo tục lệ xưa.
-
- Vàng mười
- Vàng nguyên chất.
-
- Chấm muối quăng ra
- Một cách đi của gà chọi: khi bước đi, các ngón chân chụm lại, đến khi sắp sửa chấm đất mới giương ra.
-
- Đỗ Mười
- Tổng bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 9 (1991-1997). Cùng với người tiền nhiệm là Nguyễn Văn Linh, ông đóng vai trò rất lớn trong các chính sách đối nội và đối ngoại của Việt Nam thời kì đổi mới, đồng thời góp phần giữ vững vị thế của Đảng Cộng sản sau khi Liên Xô sụp đổ.


