Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt
Tìm kiếm "kinh thành huế"
-
-
Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước
-
Vắng chủ nhà, gà vọc niêu tôm
Vắng chủ nhà, gà vọc niêu tôm
Dị bản
Vắng chủ nhà gà mọc đuôi tôm
-
Trâu bò húc nhau, ruồi muỗi chết
Trâu bò húc nhau, ruồi muỗi chết
-
Chọn mặt gửi vàng
Chọn mặt gửi vàng
-
Không có lửa sao có khói
Không có lửa sao có khói.
-
Xởi lởi trời cho, xo ro trời phạt
Dị bản
Xởi lởi, trời gửi của cho
xo ro, trời co của lại
-
Giỏ nhà ai, quai nhà nấy
Giỏ nhà ai, quai nhà nấy
-
Đồng tiền liền khúc ruột
Đồng tiền liền khúc ruột
-
Ở hiền gặp lành
Ở hiền gặp lành
-
Ốc chẳng mang nổi mình ốc, ốc còn làm cọc cho rêu
Ốc chẳng mang nổi mình ốc, ốc còn làm cọc cho rêu
-
Cha nó lú có chú nó khôn
Dị bản
Nó lú có chú nó khôn
-
Thâm đông thì mưa
-
Lấy ngắn nuôi dài
Lấy ngắn nuôi dài
-
Én bay thấp mưa ngập bờ ao
Én bay thấp mưa ngập bờ ao
Én bay cao mưa rào lại tạnh -
Đứa ở xét công, vợ chồng xét nhân nghĩa
Đứa ở xét công, vợ chồng xét nhân nghĩa
-
Nắng đan đó, mưa gió đan gàu
-
Yêu trẻ, trẻ đến nhà
Yêu trẻ, trẻ đến nhà
Kính già, già để tuổi cho -
Cơm tẻ mẹ ruột
-
Ăn cho, buôn so
Chú thích
-
- Chuôm
- Chỗ trũng có đọng nước ở ngoài đồng.
-
- Xởi lởi
- Có thái độ cởi mở, dễ tiếp xúc, hòa đồng với mọi người.
-
- Xo ro
- Có thái độ khép kín, thui thủi một mình.
-
- Lú
- Lú lẫn, ngu dại.
-
- Đó
- Dụng cụ đan bằng tre hoặc mây, dùng để bắt tôm cá.
-
- Gàu
- Đồ dùng để kéo nước từ giếng hay tát nước từ đồng ruộng. Trước đây gàu thường được đan bằng tre hoặc làm từ bẹ cau, sau này thì gàu có thể được làm bằng nhựa hoặc tôn mỏng.
-
- Nắng đan đó, mưa gió đan gầu
- Khi trời nắng dài ngày thì đan đó chờ những ngày sau trời mưa to, tôm cá đầy đồng, đem bán sẽ đắt hàng. Khi trời mưa dài ngày thì đan gàu, vì bao giờ sau khi mưa dài cũng đại hạn, lúc đó đem gàu đi bán sẽ rất chạy.
-
- Cơm tẻ
- Cơm nấu bằng gạo tẻ, là cơm ăn hằng ngày.
-
- Ăn cho, buôn so
- Trong chuyện ăn uống thì có thể dễ dãi, nhưng trong chuyện buôn bán thì phải tính toán hơn thiệt kĩ càng.



