Tìm kiếm "vu quy"
-
-
Giàu đổi bạn, sang đổi vợ
Giàu đổi bạn, sang đổi vợ
-
Gái có công thì chồng chẳng phụ
Gái có công thì chồng chẳng phụ
-
Cá thu nấu với dưa hồng
-
Xôi hỏng bỏng không
-
Xuôi chèo mát mái
Xuôi chèo mát mái
-
Tiền nào của ấy
Tiền nào của ấy
-
Đồng tiền đi trước là đồng tiền khôn
Đồng tiền đi trước là đồng tiền khôn
-
Đo bò làm chuồng
Đo bò làm chuồng
-
Liệu cơm gắp mắm
Liệu cơm gắp mắm
-
Ăn mày là ai? Ăn mày là ta
Ăn mày là ai? Ăn mày là ta
Đói cơm rách áo hoá ra ăn mày -
Ăn một bữa một heo
Ăn một bữa một heo
Không bằng ngọn gió ngoài đèo thổi vô -
Ông cha kiếp trước khéo tu
Dị bản
Khen ai kiếp trước khéo tu
Đời nay con cháu võng dù nghênh ngang
-
Lâu ngày gặp ớt thù lù
-
Giang tay đánh thiếp sao đành
Giang tay đánh thiếp sao đành
Tấm rách ai vá tấm lành ai mang. -
Cả nhà có cái xống thâm
-
Tiền trao cháo múc
Tiền trao cháo múc
Không tiền cháo trút trở ra
Tin nhau buôn bán cùng nhau
Thiệt hơn, hơn thiệt, trước sau như lời
Thay gì lừa đảo kiếm lời
Một nhà ăn uống, tội trời riêng mang
Theo chi những thói gian tham
Pha phôi thực giả tìm đường dối nhau
Của phi nghĩa có giàu đâu
Ở cho ngay thật giàu sau mới bền. -
Bán anh em xa, mua láng giềng gần
Bán anh em xa
Mua láng giềng gần -
Gái ham tài, trai ham sắc
-
Trai tài gái sắc
Trai tài gái sắc
Chú thích
-
- Mâm đàn
- Mâm làm bằng gỗ đàn (bạch đàn), một loại gỗ quý, có mùi thơm.
-
- Bát bịt
- Loại bát (chén) có bịt vành quanh miệng bằng bạc, khi xưa chỉ gia đình quyền quý mới có.
-
- Cá thu
- Loại cá biển, thân dài, thon, không có hoặc có rất ít vảy. Từ cá thu chế biến ra được nhiều món ăn ngon.
-
- Dưa hồng
- Dưa hấu non. Gọi vậy vì dưa hấu non có ruột màu hồng nhạt (hường) chứ chưa đỏ như khi dưa chín.
-
- Lơ mơ
- Trạng thái nửa tỉnh nửa mê, nửa thức nửa ngủ, hoặc không có gì rõ ràng, nửa như biết, nửa như không.
-
- Bỏng
- Món ăn từ hạt ngũ cốc (gạo hoặc ngô) rang phồng. Xem thêm bánh bỏng gạo.
-
- Sanh
- Sinh.
-
- Ních
- Nhét cho đầy, cho chặt. Còn có nghĩa là ăn tham, ăn một cách thô tục.
-
- Xống
- Váy (từ cổ).
