Tái dê chấm với tương gừng
Ăn vào chồng vợ phừng phừng máu dê
Tối về vợ cứ tỉ tê:
– Ngày mai ta lại tái dê, tương gừng!
Tìm kiếm "vu quy"
-
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem. -
Người làm sao, của chiêm bao làm vậy
Người làm sao, của chiêm bao làm vậy
Dị bản
-
Bán trôn nuôi miệng
-
Bằng mặt chẳng bằng lòng
Bằng mặt chẳng bằng lòng
-
Cạch đến già
Cạch đến già
-
No ăn đắt bói, đói ăn đắt khoai
No ăn đắt bói, đói ăn đắt khoai
-
Giang sơn đâu anh hùng đó
-
Nghĩa tử là nghĩa tận
Nghĩa tử là nghĩa tận
-
Trăm hay không bằng tay quen
-
Một nghề cho chín còn hơn chín nghề
Một nghề cho chín còn hơn chín nghề
-
Đời cua cua máy, đời cáy cáy đào
-
Cơm ăn chẳng hết thì treo
Cơm ăn chẳng hết thì treo
Việc làm chẳng hết thì kêu láng giềng -
Chó treo, mèo đậy
-
Yêu trẻ, trẻ đến nhà
Yêu trẻ, trẻ đến nhà
Kính già, già để tuổi cho -
Biết tay ăn mặn thì chừa
Biết tay ăn mặn thì chừa
Đừng trêu mẹ mướp mà xơ có ngày -
Đói thì thèm thịt thèm xôi
Đói thì thèm thịt thèm xôi
Hễ no cơm tẻ thì thôi mọi đường -
Cơm tẻ mẹ ruột
-
Chật nhà hơn chật bụng
Chật nhà hơn chật bụng
-
Mèo nhỏ bắt chuột con
Mèo nhỏ bắt chuột con
-
Khôn lấy của che thân, dại lấy thân che của
Khôn lấy của che thân
Dại lấy thân che của
Chú thích
-
- Bào hao
- Hùa theo, bắt chước theo mà không biết đến hậu quả.
-
- Trôn
- Mông, đít, đáy (thô tục).
-
- Giang sơn
- Cũng gọi là giang san, nghĩa đen là sông núi, nghĩa rộng là đất nước. Từ này đôi khi cũng được hiểu là cơ nghiệp.
-
- Trăm
- Nói líu lo (từ gốc Hán, theo Đại Nam quấc âm tự vị).
-
- Cáy
- Một loại cua nhỏ, sống ở nước lợ, chân có lông, thường dùng làm mắm.
-
- Xem chú thích Treo.
-
- Cơm tẻ
- Cơm nấu bằng gạo tẻ, là cơm ăn hằng ngày.

