Tìm kiếm "như chuột"

Chú thích

  1. Chí công
    Hết công, hết lòng.
  2. Chín háp
    (Trái cây) chín khi chưa thật già vì bị thiếu nước hoặc sâu đục.
  3. Châu chấu
    Loại côn trùng nhỏ, chuyên ăn lá, có cánh màng, hai chân sau rất khỏe dùng để búng.

    Châu chấu

    Châu chấu

  4. Giòn
    Xinh đẹp, dễ coi (từ cổ).
  5. Chum
    Đồ đựng bằng sành, bụng tròn, thường dùng để chứa mắm, nước hoặc gạo.

    Chum

    Chum

  6. Vàng cốm
    Vàng trong tự nhiên, ở dạng mảnh vụn, dạng hạt hoặc vẩy nhỏ, lẫn với các khoáng vật khác.

     

    Vàng cốm

    Vàng cốm

  7. Nếu (từ cổ).

    Mai sau dù có bao giờ,
    Thắp lò hương ấy so tơ phím này.
    Trông ra ngọn cỏ lá cây,
    Thấy hiu hiu gió thì hay chị về.

    (Truyện Kiều)

  8. Hát ví
    Lối hát giao duyên nam nữ phổ biến ở vùng Nghệ Tĩnh, xưa kia thường dùng để trao đổi tình cảm giữa đôi trai gái.
  9. Nỏ
    Không, chẳng (phương ngữ Trung Bộ).
  10. Quỳnh Đôi
    Còn gọi là Làng Quỳnh, nay là một xã thuộc huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Quỳnh Đôi nổi tiếng là cái nôi văn hóa lâu đời, xưa làng chỉ có hai nghề: đi học và dệt lụa, ít làm nông vì ít ruộng. Đây là quê hương của nữ sĩ Hồ Xuân Hương.
  11. Cơn
    Cây (phương ngữ một số vùng Bắc Trung Bộ).
  12. Núi, rừng nói chung (phương ngữ Trung Bộ).
  13. Bờ Hồ
    Tên người Hà Nội gọi khu vực ven bờ hồ Hoàn Kiếm. Khu vực này từ xưa đã rất đông đúc, sầm uất, với nhiều cửa hàng cửa hiệu, quán xá...

    Anh Tố ơi con mắt anh không sáng cũng không nhèm
    Suốt đời anh không biết ăn kem Bờ Hồ

    (Vũ Bằng)

    Bến xe điện Bờ Hồ

    Bến xe điện Bờ Hồ

  14. Nhơn
    Nhân (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  15. Tham tài tắc tử
    Tham tiền tất chết (thành ngữ Hán Việt).
  16. Tham thực tắc vong
    Tham ăn tất chết (thành ngữ Hán Việt).
  17. Ròng
    Thuần nhất, tinh khiết.
  18. Kiến thiết
    Sắp đặt, xây dựng, thường có quy mô lớn (từ Hán Việt).
  19. Bố phòng
    Sắp xếp binh lính để ngăn ngừa giặc (từ Hán Việt).