Tìm kiếm "con rùa"
-
-
Con gái mà được chồng yêu
-
Con ăn cho no, con ngủ cho no
Con ăn cho no, con ngủ cho no
Ngày sau con lớn, con bò như bố con kia! -
Đêm nằm đắp chiếu bịt bùng
-
Chơi cho trứng chọi đá tan
-
Giàu chi anh gạo đổ vô ve
-
Chém cha tổ mẹ con gà
-
Cáy mà biết phận cáy hôi
-
Con ơi học lấy nghề cha
Con ơi học lấy nghề cha
Một đêm ăn trộm bằng ba năm làm -
Mình vàng vận áo mã tiên
-
Con rắn đi đất bột còn dằm
-
Mất con gà em la cả xóm
Mất con gà em la cả xóm
Ba bốn ngày rồi họ đoán chẳng sai
Tại em phụ bạc duyên ai
Có tin thì cũng có vài người nghe -
Gà nhà đá gà tây
Gà nhà đá gà tây
Lỡ đứt dây để gà nó sổng
Ba ngày chó rống, gà cũng chịu sầu
Hỏi anh ở đâu để gà chết tiệt -
Chiều chiều vác cuốc đào lươn
-
Con gái đời nay không hút thuốc ăn trầu
-
Con ơi mẹ bảo con nghe
-
Con ơi con hãy nhớ ghi
Con ơi con hãy nhớ ghi
Tháng tư giỗ Bụt thì đi lễ chùa -
Huơ con nghé nhỏ
Dị bản
Ông khách hỏi mua
Nhà ta chả bán
Ông khách hỏi gạn
Nhà ta chả cho
Cắt cỏ ăn no
Theo cày đỡ mẹ
Huơ con nghé nhỏ
Lạc đàng theo chó
Lạc ngõ theo trâu
Nghe mẹ rống đâu
Đâm đầu mà chạy
-
Mua trâu xem vó, lấy vợ xem nòi
Mua trâu xem vó
Lấy vợ xem nòi -
Con tài lo láo lo kiêu
Con tài lo láo lo kiêu
Con ngu thì lại lo sao kịp người
Chú thích
-
- Vông đồng
- Loài cây tỏa cành rộng, tạo nhiều bóng mát, thân có nhiều gai, cành xốp dễ gãy đổ khi gặp gió lớn. Hoa màu đỏ, hoa đực mọc thành chùm dài, hoa cái mọc đơn độc tại các nách lá. Quả vông đồng thuộc dạng quả nang, khi khô sẽ nứt ra thành nhiều mảnh, tạo ra tiếng nổ lách tách.
-
- Niêu
- Nồi nhỏ bằng đất nung hoặc đồng, có nắp đậy, dùng để nấu nướng hoặc sắc thuốc. Niêu sắc thuốc thì có thêm cái vòi để rót thuốc.
-
- Vi
- Vây.
-
- Ngầy
- Phiền nhiễu, bực mình.
-
- Hải hồ
- Biển và hồ, chỉ chí khí rộng lớn người con trai trong xã hội phong kiến.
Lòng tôi phơi phới quên thương tiếc
Đưa tiễn anh ra chốn hải hồ
(Giây phút chạnh lòng - Thế Lữ)
-
- Huê
- Hoa (phương ngữ Trung và Nam Bộ). Gọi như thế do kiêng húy tên của bà Hồ Thị Hoa, chính phi của hoàng tử Đảm (về sau là vua Minh Mạng).
-
- Chi
- Gì (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Ve
- Cái ly (phiên âm từ danh từ tiếng Pháp "le verre"), còn được hiểu là chai nhỏ, lọ nhỏ.
-
- Đà
- Đã (từ cổ, phương ngữ).
-
- Chọ
- Chỗ (phương ngữ Bắc Trung Bộ).
-
- Áo mã tiên
- Loại áo do nữ công nhã nhạc triều Nguyễn mặc khi chơi nhạc.
-
- Khi hát bài chòi, bài này được dùng để báo con Ba Gà.
-
- Dằm
- Dấu vết chỗ ngồi, nằm, hay để đặt vật gì.
-
- Khi hát bài chòi, bài này được dùng để báo con Nhứt Nọc.
-
- Lươn
- Loài cá nước ngọt, thân hình trụ, dài khoảng 24-40 cm, đuôi vót nhọn, thoạt nhìn có hình dạng như rắn. Lươn không có vảy, da trơn có nhớt, màu nâu vàng, sống chui rúc trong bùn ở đáy ao, đầm lầy, kênh mương, hay ruộng lúa. Lươn kiếm ăn ban đêm, thức ăn của chúng là các loài cá, giun và giáp xác nhỏ.
Ở nước ta, lươn là một loại thủy sản phổ biến, món ăn từ lươn thường được coi là đặc sản. Lươn được chế biến thành nhiều món ngon như: cháo lươn, miến lươn, lươn xào...
-
- Khi hát bài chòi, bài này được dùng để báo con Ngũ Trợt.
-
- Khi hát bài chòi, bài này được dùng để báo con Ngũ Dụm.
-
- Bụt
- Cách gọi dân gian của Phật, bắt nguồn từ cách phiên âm từ Buddha (bậc giác ngộ - Phật) trong tiếng Ấn Độ.
-
- Đàng
- Đường, hướng (phương ngữ Trung và Nam Bộ).




