Nể cô nể dì còn gì là vốn
Tìm kiếm "xứ"
-
-
Thà bán đổ còn hơn xách rổ về không
Thà bán đổ còn hơn xách rổ về không
-
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Lưỡi không xương nhiều điều lắt léo
Lưỡi không xương nhiều điều lắt léo
Miệng không vành mó méo tứ tungDị bản
Lưỡi không xương nhiều đường lắt léo
Lồn không cạp lồn méo làm ba.
-
Người trời thì bán chợ trời
Người trời thì bán chợ trời
Hễ ai biết của, biết người thì mua -
Được mùa buôn vải buôn vóc
Được mùa buôn vải buôn vóc
Mất mùa buôn thóc buôn gạo -
Mua bán chợ đen, thân quen nhiều ngách
Mua bán chợ đen, thân quen nhiều ngách
-
Sém cháy thịt da mới ra hạt muối
Sém cháy thịt da mới ra hạt muối
-
Cá kể đầu, rau kể mớ
Cá kể đầu, rau kể mớ
-
Chân đi ba bước lại dừng
Chân đi ba bước lại dừng
Tuổi em còn bé chưa từng đi buôn
Đi buôn cho đáng đi buôn
Đi buôn cau héo có buồn hay không -
Khen ai khéo thắt đôi quang
-
Cò cò cạc cạc
-
Khăng khăng dắt ngựa xuống tàu
-
Muốn sang thì xuống ngủ đò
Muốn sang thì xuống ngủ đò
Muốn người quý trọng chớ mò ban đêm -
Ai đưa em xuống giữa sông
Ai đưa em xuống giữa sông
Bên này cha mẹ, còn chồng bên kia -
Chiêm Nam, mùa Bắc
-
Cấy thưa thừa thóc, cấy dày thì cóc được ăn
Cấy thưa thừa thóc, cấy dày thì cóc được ăn
-
Ra đi mẹ có dặn dò
-
Cực đà quá cực
-
Tre già đan sọt, nứa tốt đan bồ
-
Cảnh cau màu chuối
Chú thích
-
- Quang
- Vật dụng gồm có một khung đáy và các sợi dây quai thắt bằng sợi dây mây (hoặc vật liệu khác) tết lại với nhau, có 4 (hoặc 6) quai để mắc vào đầu đòn gánh khi gánh, và có thể treo trên xà nhà để đựng đồ đạc (thường là thức ăn). Người ta đặt đồ vật (thùng, chum, rổ, rá) vào trong quang, tra đòn gánh vào rồi gánh đi. Quang thường có một đôi để gánh cho cân bằng.
-
- Sàng
- Đồ đan bằng tre, hình tròn, lòng nông, có lỗ nhỏ và thưa, thường dùng để làm cho gạo sạch thóc, trấu và tấm. Hành động dùng cái sàng mà lắc cho vật vụn rơi xuống, vật to còn lại cũng gọi là sàng.
-
- Trấy
- Trái (phương ngữ Bắc Trung Bộ).
-
- Đọi
- Cái chén, cái bát (phương ngữ một số vùng ở Bắc Trung Bộ).
-
- Tấn Tần
- Tên hai nước chư hầu thời Xuân Thu bên Trung Quốc. Cách nói "kẻ Tấn người Tần" chỉ sự xa xôi, cách trở.
-
- Hán Sở
- Chú thích này đang để ngỏ. Nếu bạn có thông tin về Hán Sở, hãy đóng góp cho chúng tôi.
-
- Chiêm
- (Lúa hay hoa màu) gieo cấy ở miền Bắc vào đầu mùa lạnh, khô (tháng mười, tháng mười một) và thu hoạch vào đầu mùa nóng, mưa nhiều (tháng năm, tháng sáu), phân biệt với mùa. Đây cũng là cách gọi tắt của "lúa chiêm." Theo sách Vân Đài Loại Ngữ của Lê Quý Đôn, người Việt trước đây đã học cách trồng một số giống lúa gieo vào mùa đông, thu hoạch vào mùa hạ từ người Chiêm Thành, nên gọi là lúa chiêm hay lúa chăm.
-
- Rộc
- Đất trũng ven các cánh đồng, hoặc giữa hai sườn đồi núi. Cũng có nghĩa là ngòi nước nhỏ, hẹp.
-
- Ruộng gò
- Ruộng làm ở chỗ đất gò, đất cao.
-
- Châu Ổ
- Địa danh nay là thị trấn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
-
- Thạch An
- Địa danh nay là một thôn thuộc xã Bình Mỹ, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
-
- Nhất ngôn ký xuất, tứ mã nan truy
- Thành ngữ Hán Việt, có nghĩa là: Một lời đã nói ra thì (cỗ xe) bốn ngựa cũng khó mà đuổi kịp. Trong tiếng Việt, thành ngữ này thường được dịch thành "Một lời đã nói, bốn ngựa khó đuổi" hoặc "Một lời đã nói, bốn ngựa khó theo."
-
- Sọt
- Đồ đựng đan bằng tre hoặc nứa, có mắt thưa.
-
- Nứa
- Loài cây cùng họ với tre, mình mỏng, gióng dài, mọc từng bụi ở rừng, thường dùng để đan phên và làm các đồ thủ công mĩ nghệ. Ống nứa ngày xưa cũng thường được dùng làm vật đựng (cơm, gạo, muối...).
-
- Bồ
- Đồ cỡ lớn đựng thóc lúa, thường đan bằng tre.
-
- Màu
- Hoa màu, những giống cây trồng làm lương thực (trừ lúa).






