Đêm thanh gió mát,
Nghe đó hát cũng thỏa tấm tình
Gặp mặt anh đây là bán lộ trình
Hỏi thăm quân tử, gia đình ở đâu?
Tìm kiếm "mặt trời"
-
-
Bớ con đĩ chó mặt mâm
Bớ con đĩ chó mặt mâm
Mày mà hỗn ẩu tao bằm nát thây
– Bớ con đĩ ngựa chửi nhây
Dao tao bổ xuống thì mày tét hai -
Ong làm mật không được ăn, yến làm tổ không được ở
Ong làm mật không được ăn,
Yến làm tổ không được ở -
Người ngay, mắt ngó thẳng, hiền
Người ngay mắt ngó thẳng, hiền
Láo liên, liếc trộm là phường gian manh -
Khi máy mắt, khi nhện sa
-
Sông sâu cá lội mất tăm
Sông sâu cá lội mất tăm
Chín tháng cũng đợi mười năm cũng chờ
– Sông sâu cá lặn vào bờ
Lấy ai thì lấy đợi chờ mà chi -
Sốt rét mặt bủng da chì
Sốt rét mặt bủng da chì
Những người nghiện ngập môi thì thâm đen -
Thấy tiền tối mắt
Thấy tiền tối mắt
-
Đàn bà mặt mỏng, mồm cong
-
Khôn ngoan hiện ra mặt
Khôn ngoan hiện ra mặt
Què quặt hiện chân tay -
Những người mặt lọ như niêu
Dị bản
Những người mặt nhỏ như niêu
Cái răng trắng nõn chồng yêu cỡn cờ
-
Những người mắt trắng môi thâm
Những người mắt trắng, môi thâm
Trai thì trộm cướp, gái dâm chồng người -
Nhiều người một mặt hai lòng
Nhiều người một mặt hai lòng
Nói thì nói vậy chớ không giữ lời -
Nhà em quay mặt ra sông
-
Chửi như mất gà
Chửi như mất gà
-
Dầu chàng năm bảy mặt con
Dầu chàng năm bảy mặt con
Thiếp đôi ba lứa vẫn còn nhớ nhau -
Dòng sông mặt nước lờ đờ
-
Tay vê vê mắt run run
-
Sáng mai mất cái rế, xế mất cái nồi
-
Lựa dâu sâu con mắt, lựa rể xể cái môi
Lựa dâu sâu con mắt,
Lựa rể xể cái môi
Chú thích
-
- Bán lộ trình
- Được nửa đường.
-
- Xa
- Đồ dùng để kéo sợi dệt vải.
-
- Động Đào
- Xem chú thích Đào nguyên.
-
- Điêu ngoa
- Đặt điều nói sai sự thật. Còn nói điêu toa.
-
- Niêu
- Nồi nhỏ bằng đất nung hoặc đồng, có nắp đậy, dùng để nấu nướng hoặc sắc thuốc. Niêu sắc thuốc thì có thêm cái vòi để rót thuốc.
-
- Cỡn cờ
- Nhởn nhơ, thiếu đứng đắn.
-
- Cơ hàn
- Đói (cơ 飢) và lạnh (hàn 寒). Chỉ chung sự nghèo khổ cơ cực.
Bạn ngồi bạn uống rượu khan
Tôi ngồi uống nỗi cơ hàn bạn tôi!
(Gặp bạn ở chợ Bến Thành - Hoàng Đình Quang)
-
- Đương
- Đang (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Thuốc lào
- Theo học giả Đào Duy Anh, cây thuốc lào có lẽ từ Lào du nhập vào Việt Nam nên mới có tên gọi như thế. Sách Vân Đài loại ngữ và Đồng Khánh dư địa chí gọi cây thuốc lào là tương tư thảo (cỏ nhớ thương), vì người nghiện thuốc lào mà hai, ba ngày không được hút thì trong người luôn cảm thấy bứt rứt khó chịu, trong đầu luôn luôn nghĩ đến một hơi thuốc, giống như nhớ người yêu lâu ngày không gặp. Thời xưa, ngoài "miếng trầu là đầu câu chuyện," thuốc lào cũng được đem ra để mời khách. Hút thuốc lào (cũng gọi là ăn thuốc lào) cần có công cụ riêng gọi là điếu.
Thuốc lào thường được đóng thành bánh để lưu trữ, gọi là bánh thuốc lào.
-
- Rế
- Vật dụng làm bếp, thường đan bằng tre nứa, hình tròn, để đỡ nồi chảo cho khỏi bỏng và dơ tay.


