Đầu voi đuôi chuột
Tìm kiếm "dầu nàng"
-
-
Anh về ở ngoải chi lâu
-
Dầu cho bữa đói bữa no
-
Dầu cho quá lứa em cũng chẳng hứa càn
-
Đầu hôm em mắc tằm dâu
Đầu hôm em mắc tằm dâu
Nghe chàng than mãi em ra đỡ vài câu ân tình -
Sang chơi thì cứ mà sang
Sang chơi thì cứ mà sang
Đừng bắt dọn đàng mà nhọc lòng dân -
Dùi đánh đục thì đục đánh săng
-
Thừa quan rồi mới đến dân
-
Ruộng bà bà đứng bà trông
-
Trả ta đủ gạo đủ tiền
Trả ta đủ gạo đủ tiền
Thì ta sẽ cấy cho liền hàng sông
Nếu mà bớt gạo bớt công
Thì ta cấy rộng hàng sông ta về -
Bớt đồng thì bớt cù lao
-
Từ rày tôi cạch đến già
-
Đau đẻ cũng phải xúc than
Đau đẻ cũng phải xúc than
Đẻ rơi cũng mặc, kêu van cũng lờ. -
Nghỉ việc không gạo bỏ nồi
Nghỉ việc không gạo bỏ nồi
Ốm no bò dậy, không người chăm nom
Sáng ngày vác cuốc trèo non
Tối về mới biết mình còn sống đây
Lầm than cực khổ thế này
Xúc than cuốc đất, tối ngày lọ lem -
Sáng ngày vác cuốc trèo non
Sáng ngày vác cuốc trèo non
Tối về mới biết mình còn sống đây -
Thẻ tôi lĩnh có hai đồng
-
Ông cai ơi hỡi ông cai
Ông cai ơi hỡi ông cai
Công tôi làm được đúng hai mươi ngày
Làm sao mà đến kì này
Công hai mươi ngày hụt mất hào tư -
Nước sôi lửa bỏng
Nước sôi lửa bỏng
Dị bản
Dầu sôi lửa bỏng
-
Đau đẻ còn chờ sáng trăng
Đau đẻ còn chờ sáng trăng
-
Đầu trộm đuôi cướp
Đầu trộm đuôi cướp
Chú thích
-
- Ngoải
- Ngoài đó (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Thác
- Chết, mất, qua đời (từ Hán Việt).
-
- Càn
- Ẩu, bừa (nói càn, làm càn).
-
- Kim cải
- Cây kim, hạt cải. Chỉ duyên vợ chồng khắng khít như nam châm hút kim, hổ phách hút hạt cải.
Kể từ kim cải duyên ưa
Đằng leo cây bách mong chờ về sau
(Quan Âm)
-
- Săng
- Quan tài.
-
- Lí trưởng
- Tên một chức quan đứng đầu làng (lí: làng, trưởng: đứng đầu), bắt đầu có từ đời Minh Mệnh nhà Nguyễn.
-
- Sãi đò
- Người chèo đò.
-
- Hàng sông
- Còn gọi là hàng lườn, khoảng cách giữa các hàng lúa tính theo chiều đi giật lùi của người cấy.
-
- Hàng con
- Còn gọi là hàng tay, hàng lúa ngang theo chiều tay cấy.
-
- Cù lao
- Xem Chín chữ cù lao.
-
- Rày
- Nay, bây giờ (phương ngữ).
-
- Ruộng quan điền
- Ruộng công dưới thời Lê sơ, để phân biệt với ruộng tư là ruộng nằm trong tay các quý tộc, quan lại và địa chủ chiếm hữu.
-
- Cai
- Người trông coi trong các công trường, nhà tù thời phong kiến, Pháp thuộc.
-
- Hào
- Một trong các đơn vị tiền tệ (hào, xu, chinh, cắc) bắt đầu xuất hiện ở nước ta từ thời Pháp thuộc. Mười xu bằng một hào, mười hào bằng một đồng.

