Tìm kiếm "dầu nàng"

Chú thích

  1. Ngoải
    Ngoài đó (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  2. Dâu tằm
    Loại cây thường được trồng hai bên bờ sông, chủ yếu để lấy lá cho tằm ăn. Lá và rễ dâu cũng là vị thuốc đông y. Quả dâu tằm chín cũng có thể dùng để ăn hoặc ngâm rượu, gọi là rượu dâu tằm. Ở nước ta, dâu có nhiều giống: dâu bầu, dâu da, dâu cỏ, dâu tam bội...

    Lá và quả dâu tằm

    Lá và quả dâu tằm

  3. Thác
    Chết, mất, qua đời (từ Hán Việt).
  4. Càn
    Ẩu, bừa (nói càn, làm càn).
  5. Kim cải
    Cây kim, hạt cải. Chỉ duyên vợ chồng khắng khít như nam châm hút kim, hổ phách hút hạt cải.

    Kể từ kim cải duyên ưa
    Đằng leo cây bách mong chờ về sau

    (Quan Âm)

  6. Săng
    Quan tài.
  7. Lí trưởng
    Tên một chức quan đứng đầu làng (: làng, trưởng: đứng đầu), bắt đầu có từ đời Minh Mệnh nhà Nguyễn.
  8. Chỉ bọn quan lại coi về việc kiểm soát thuyền bè ở các cửa sông, cửa biển.
  9. Sãi đò
    Người chèo đò.
  10. Hàng sông
    Còn gọi là hàng lườn, khoảng cách giữa các hàng lúa tính theo chiều đi giật lùi của người cấy.
  11. Hàng con
    Còn gọi là hàng tay, hàng lúa ngang theo chiều tay cấy.
  12. Rày
    Nay, bây giờ (phương ngữ).
  13. Ruộng quan điền
    Ruộng công dưới thời Lê sơ, để phân biệt với ruộng tư là ruộng nằm trong tay các quý tộc, quan lại và địa chủ chiếm hữu.
  14. Mỗi năm phải nộp thuế thân hai đồng bạc để lĩnh một cái thẻ tùy thân.
  15. Cai
    Người trông coi trong các công trường, nhà tù thời phong kiến, Pháp thuộc.
  16. Hào
    Một trong các đơn vị tiền tệ (hào, xu, chinh, cắc) bắt đầu xuất hiện ở nước ta từ thời Pháp thuộc. Mười xu bằng một hào, mười hào bằng một đồng.

    Tiền giấy năm hào

    Tiền giấy năm hào