Chàng ràng bắt cá hai tay,
Con trong cũng mất con ngoài cũng không
Tìm kiếm "răng gà"
-
-
Thà rằng đừng nói tốt hơn
Thà rằng đừng nói tốt hơn
Nói chi để khiến kẻ hờn người đau -
Mây răng bừa, hai ba bữa thì mưa
-
Gió như phang, nắng như rang
-
Có yêu thì nói rằng yêu
-
Mình tròn trùn trụn
-
Chuột chù chê khỉ rằng hôi
-
Khôn ngoan thì bảo rằng ngoa
-
Dài bằng ngón tay
-
Cóc nghiến răng, đang nắng thì mưa
Cóc nghiến răng, đang nắng thì mưa
-
Có chồng bậu nói rằng không
-
Chẳng làm người bảo rằng ươn
Chẳng làm người bảo rằng ươn
Làm thì xương sống xương sườn phơi ra. -
Chớ lo rằng muộn công danh
Chớ lo rằng muộn công danh
Khoa này chẳng đỗ để dành khoa sau. -
Đèn nhà ai nấy rạng
Đèn nhà ai nấy rạng
-
Tham ăn lấy răng đào huyệt
Tham ăn lấy răng đào huyệt
-
Cô kia răng trắng hạt bầu
Cô kia răng trắng hạt bầu
Hẳn cô người khách ở Tàu mới sang
Cổ cô đeo chuỗi hạt vàng
Bây giờ cô lại vơ quàng vơ xiên. -
Phương đông chưa rạng sao mai
-
Môi hở răng lạnh
Môi hở răng lạnh
-
Trăng thanh nguyệt rạng mái đình
Trăng thanh nguyệt rạng mái đình
Chén son chưa cạn sao tình đã quên?Dị bản
-
Cóc nghiến răng còn động lòng trời
Cóc nghiến răng còn động lòng trời
Em nói hết lời anh chẳng chịu nghe
Chú thích
-
- Chàng ràng
- Quanh quẩn, vướng bận, chậm chạp (để kéo dài thời gian hoặc gây chú ý).
-
- Mây răng bừa, hai ba bữa thì mưa
- Cũng chẳng phải nhờ ai nói trước, mà do mấy kinh nghiệm học được của mấy cụ già ngư dân vùng biển ngày tôi còn làm nghề đạc điền. Nay thấy chân trời phía đông đã đùn lên những vòm mây thì sực nhớ câu: "Mây răng bừa, hai ba bữa thì mưa" nên tôi đưa khách đi xem lăng tẩm trước. (Hồi kí nhà văn Thanh Tịnh)
-
- Phan Rang
- Một địa danh thuộc tỉnh Ninh Thuận, nay là thành phố Phan Rang - Tháp Chàm (gọi tắt là Phan Rang). Vùng đất này từng là kinh đô Panduranga của Vương quốc Champa cổ.
-
- Chi
- Gì (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Nước hến
- Nước sau khi luộc hến, có màu đục lờ.
-
- Nơm
- Dụng cụ bắt cá, được đan bằng tre, hình chóp có miệng rộng để úp cá vào trong, chóp có lỗ để thò tay vào bắt cá.
-
- Chuột chù
- Một giống chuột ăn thịt, thức ăn chủ yếu là côn trùng, chim non, ếch, chuột nhắt... Chuột chù có mùi rất hôi.
-
- Ngoa
- Lắm điều, nói những chuyện không đúng sự thật.
-
- Chửa
- Mang thai.
-
- Bậu
- Cũng nói là em bậu, tiếng gọi người tiếp chuyện với mình, khác giới tính, có ý thương mến, thân mật. Cách xưng hô "qua, bậu" thường được dùng trong quan hệ vợ chồng, người yêu (phương ngữ Nam Bộ).
-
- Sao Kim
- Hành tinh thứ hai trong hệ Mặt Trời, khi xuất hiện lúc chiều tối thì được gọi là sao Hôm, khi xuất hiện lúc sáng sớm thì được gọi là sao Mai. Người xưa lầm tưởng sao Hôm và sao Mai là hai ngôi sao riêng biệt. Trong thi ca, sao Hôm là hoán dụ của hoàng hôn, còn sao Mai là hoán dụ của bình minh.
-
- Đây là đồng hồ nước ngày xưa, đo thời gian bằng cách cho nước vào nhỏ từng giọt. Ðồng hồ là một cái hồ bằng đồng, trong đựng nước. Dưới có lỗ nhỏ để nước nhỏ từng giọt ra ngoài. Mỗi khắc đồng hồ qua thì nước trong hồ vơi đi một ít. Cũng dựa trên cách làm này, người ta sáng chế thêm là làm một quả tròn và bộng bằng đồng có xoi một lỗ nhỏ. Quả này được thả nổi trong một chậu nước. Nước chui vào quả tròn bộng này, và khi quả tròn đầy nước thì sẽ chìm xuống chậu. Khi nhìn thấy hoặc nghe tiếng kêu thì người ta vội vớt trút nước ra, rồi đặt lại trên mặt nước như cũ. Cứ mỗi lần như vậy là một giờ. Đồng hồ nước hay còn gọi là "thủy lậu" hoặc "khắc lậu".
Ðêm thu khắc lậu canh tàn
Gió cây trút lá, trăng ngàn ngậm gương
Lối mòn cỏ lợt màu sương
Hồn quê đi một bước đường một đau
(Truyện Kiều)
-
- Dọi
- Chiếu, rọi.
-
- Ngãi
- Nghĩa, tình nghĩa (phương ngữ Trung và Nam Bộ).



