Tìm kiếm "bảy sắc"

Chú thích

  1. Gia đạo
    Phép tắc trong gia đình.
  2. Rầy
    Làm phiền.
  3. Trùm vạn
    Người đứng đầu một vạn.
  4. Má hồng
    Từ chữ hồng nhan (cũng nói là hường nhan ở Nam Bộ), từ dùng trong văn thơ cổ chỉ người con gái đẹp.

    Phận hồng nhan có mong manh
    Nửa chừng xuân thoắt gãy cành thiên hương

    (Truyện Kiều)

  5. Từ mẫu
    Mẹ hiền (từ Hán Việt).
  6. Tương truyền câu này xuất hiện khoảng năm Bính Ngọ (1906), khi Sài Gòn bị nạn dịch hạch làm chết rất nhiều người.
  7. Ba cơm, bảy mắm, chín cà: Ăn như vậy rất mặn, thường là bữa cơm của người nghèo.
  8. Kinh nghiệm trên đường của người lái xe.
  9. Bạn ngọc
    Bạn quý như ngọc, thường chỉ người thương hay bạn thân.
  10. Thủy chung
    Trước và sau. Thường được dùng với nghĩa (tình cảm) trước sau như một, không thay đổi. Từ này trước đây cũng được viết là thỉ chung.
  11. Trển
    Trên ấy (phương ngữ Trung và Nam Bộ)
  12. Hổ ngươi
    Xấu hổ, tự lấy làm thẹn.
  13. Áo tơi
    Áo khoác dùng để che mưa nắng. Áo được làm bằng lá cây (thường là lá cọ) hoặc rơm rạ, khâu chồng thành lớp gối lên nhau dày hàng đốt tay, như kiểu lợp ngói, đánh thành tấm, phía trên có dây rút để đeo vào cổ giữ áo cố định trên lưng.

    Người mặc áo tơi

    Người mặc áo tơi

  14. Choa
    Tôi, tao, mình. Cách xưng hô của ngôi thứ nhất (phương ngữ của một số tỉnh miền Trung).