Trông bậu trông đứng trông ngồi
Trông người có nghĩa bồi hồi lá gan
Tìm kiếm "trồng rau"
-
-
Chồng muống, chồng cà
-
Trồng dưa ai nỡ dứt dưa
Trồng dưa ai nỡ dứt dưa
Một ngày cũng nghĩa lát trưa cũng tình -
Trồng dừa ra đọt chặt tàu
Trồng dừa ra đọt chặt tàu
Sợ anh đổi dạ quay đầu bỏ emDị bản
Trồng dừa ra đọt chặt tàu
Sợ em đổi dạ tham giàu bỏ anh
-
Trông trời cho đến tháng mười
-
Tai nghe trống chiến trống chầu
-
Trông chồng mà chẳng thấy chồng
Trông chồng mà chẳng thấy chồng
Đã đành một nỗi má hồng vô duyên -
Trông như trông mẹ về chợ
Trông như trông mẹ về chợ
-
Trong đen ngoài trắng như ngà
-
Trông trời cho chóng gió đông
-
Trong mình ghẻ lở đầy người
-
Trống hết hơi mõ chẳng còn cốc
-
Trồng chanh phải biết giống chanh
Trồng chanh phải biết giống chanh
Giống chanh ăn quả, giống chanh gội đầu -
Trồng cây mà chẳng dám trèo
-
Trong nhà có bà hay gật
-
Trống làng điểm một tiếng tòng
Trống làng điểm một tiếng tòng
Chồng em to bụng có buồn lòng không em?
– Trống làng điểm một tiếng tòng
Chồng em to bụng chán lòng em ăn -
Trong nhà kêu bằng ông, bằng cha
-
Thưa cây nây buồng
-
Trống hèn hèn kèn vất vơ
Trống hèn hèn, kèn vất vơ
-
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Trong lồn gì đẹp bằng le
Trong lồn gì đẹp bằng le
Ngoài lồn đẹp nhất cái khe cạnh đùi
Chú thích
-
- Bậu
- Cũng nói là em bậu, tiếng gọi người tiếp chuyện với mình, khác giới tính, có ý thương mến, thân mật. Cách xưng hô "qua, bậu" thường được dùng trong quan hệ vợ chồng, người yêu (phương ngữ Nam Bộ).
-
- Đây là trò chơi dân gian tương tự trò Nu na nu nống.
-
- Trống chiến
- Loại trống có đường kính mặt trống khoảng 40 cm, đánh bằng hai dùi, âm thanh vang to và đanh, được dùng ở sân khấu tuồng và chỉ được sử dụng trong các cảnh đánh nhau hay võ tướng ra trận. Trống chiến giữ vai trò quan trọng trong sân khấu tuồng, và là nhạc cụ điều khiển trong dàn nhạc.
-
- Trống chầu
- Loại trống lớn thường được đặt trên giá gỗ, đánh bằng dùi lớn trong các buổi hát bội, lễ hội đình chùa. Lưu ý: phân biệt với loại trống chầu gõ trong các buổi hát ả đào ở miền Bắc.
-
- Gió đông
- Từ từ Hán Việt đông phong, nghĩa là gió mùa xuân, từ hướng đông thổi đến.
Nhân diện bất tri hà xứ khứ,
Đào hoa y cựu tiếu đông phong.
(Đề đô thành Nam trang - Thôi Hộ)Trần Trọng San dịch:
Mặt người giờ ở nơi nao?
Hoa đào vẫn đó cười chào gió đông.
-
- Nhông
- Chồng (phương ngữ Bắc Trung Bộ).
-
- Tim la
- Tên gọi cũ của bệnh giang mai. Có nơi ghi tiêm la.
-
- Mõ
- Một loại nhạc khí thường làm bằng gỗ, khi gõ có tiếng vang. Trong đạo Phật, Phật tử gõ mõ khi tụng kinh. Ở làng quê Việt Nam xưa, khi muốn thông báo gì thì người ta gõ mõ. Người chuyên làm công việc đánh mõ rao việc làng cũng gọi là mõ.
-
- Bụt
- Cách gọi dân gian của Phật, bắt nguồn từ cách phiên âm từ Buddha (bậc giác ngộ - Phật) trong tiếng Ấn Độ.
-
- Cù nèo
- Gậy dài thường làm bằng tre, có móc hoặc mấu ở đầu để hái trái cây. Có vùng gọi là cây cù quèo.
-
- Chày giã gạo
- Ngày xưa người ta giã gạo trong cối, dùng chày. Chày là một cây gỗ cứng, nặng, đầu nhẵn, phần giữa thuôn nhỏ (gọi là cổ chày).
-
- Nây
- Béo, mập tròn, đầy đặn.



