Bà huyện chết thì khách đầy nhà
Ông huyện chết thì cỏ gà đầy sân.
Tìm kiếm "thách cheo"
-
-
Bán đong buông, buôn đong be
-
Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn xa
Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn xa
Tiếng lành tiếng dữ đồn ba ngày đườngDị bản
Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn ba ngày đường
-
Một lời nói, quan tiền thúng thóc
-
Giận gần chết ngày tết cũng thôi.
Giận gần chết ngày tết cũng thôi.
-
Rắn già rắn lột
-
Làm hàng săng, chết bó chiếu
-
Đi với Phật mặc áo cà sa
-
Rừng già nhiều voi, rừng còi nhiều cọp
-
Ăn như hùm đổ đó
-
Hùm dữ cũng không ăn thịt con
Hùm dữ cũng không ăn thịt con
-
Kiến hổ, khổ ba năm
-
Cọp Khánh Hòa, ma Bình Thuận
-
Trẻ cậy cha già cậy con
Trẻ cậy cha già cậy con
-
Một con so lo bằng mười con rạ
-
Con chẳng chê cha mẹ khó
Con chẳng chê cha mẹ khó
Chó không chê chủ nhà nghèo -
Con lên ba cả nhà học nói
Con lên ba cả nhà học nói
-
Con vua, vua dấu, con chúa, chúa yêu
Con vua, vua dấu, con chúa, chúa yêu
-
Tốt danh hơn lành áo
Tốt danh hơn lành áo
-
Lòng vả cũng như lòng sung
Dị bản
Lòng vả, lòng sung
Chú thích
-
- Đong buông
- Buông tay ra để thóc gạo không đầy vun miệng đấu, người mua được ít.
-
- Đong be
- Dùng hai bàn tay be miệng đấu để đong được nhiều.
-
- Dùi đục cẳng tay
- Thành ngữ, chỉ sự đối xử phũ phàng.
-
- Săng
- Quan tài.
-
- Hàng săng
- Nghề đóng quan tài.
-
- Làm hàng săng, chết bó chiếu
- Không được sử dụng sản phẩm mà mình làm ra để kiếm sống. Xem chú thích hàng săng.
-
- Áo cà sa
- Phiên âm từ tiếng Phạn: 袈裟 (ca-sa), là một loại áo dài mặc ngoài của những người theo đạo Phật.
-
- Rừng còi
- Rừng thưa.
-
- Đó
- Dụng cụ đan bằng tre hoặc mây, dùng để bắt tôm cá.
-
- Ăn như hùm đổ đó
- Về câu thành ngữ này, trong cuốn Các con vật trên rừng dưới biển, nhà văn Đoàn Giỏi giải thích như sau: "Những khi chẳng bắt được mồi, bị cơn đói thúc bách, mà gặp chiếc đó của người đặt bắt tôm, tép ở các bờ suối, bờ sông thì hổ cũng không bao giờ từ chối. Nó lẹ làng dùng hai chân trước bưng lên, ngửa cổ há họng, đổ cả chiếc đó đầy tôm, tép vào miệng và liếm mép cái xong, chuồn ngay."
-
- Kiến
- Gặp, trông thấy (từ Hán Việt).
Nhớ câu "kiến ngãi bất vi"
Làm người thế ấy cũng phi anh hùng.
(Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình Chiểu)
-
- Con so
- Con đầu lòng.
-
- Vả
- Cây cùng họ với sung, lá to, quả (thực ra là hoa) lớn hơn quả sung, ăn được.
-
- Sung
- Một loại cây gặp nhiều trên các vùng quê Việt Nam. Thân cây sần sùi, quả mọc thành chùm. Quả sung ăn được, có thể muối để ăn như muối dưa, cà, ngoài ra còn dùng trong một số bài thuốc dân gian.



