Bắc thang lên hái ngọn trầu vàng
Trầu em cao số muộn màng anh thương
Bắt thang lên hái ngọn trầu hương
Đó thương ta một ta thương đó mười
Tìm kiếm "ngọn đèn"
-
-
Song song hai ngọn gươm trường
-
No mất ngon, giận mất khôn
No mất ngon, giận mất khôn
-
Ra về bấm đốt ngón tay
Ra về bấm đốt ngón tay
Một ngày nhớ một, hai ngày nhớ hai -
Rượu không ngon uống lắm cũng say
Rượu không ngon uống lắm cũng say
Áo rách có chỉ vá may lại lành -
Sương sa ngọn cỏ li bì
Sương sa ngọn cỏ li bì
Mười năm chờ được huống gì ba năm -
Ăn không ngon, ngủ không yên
Ăn không ngon, ngủ không yên
-
Với tay vít ngọn tre còng
Với tay vít ngọn tre còng
Hỏi thăm anh thử trong lòng thương ai? -
Nước mắm ngon thượng thủ
-
Trồng tre để ngọn cheo leo
-
Một bàn tay năm ngón
Một bàn tay năm ngón
Có ngón ngắn ngón dài
Người ta kẻ kém người tài
Anh xem cho kĩ, gái này kém ai? -
Thơm không ngon cũng tiếng thơm vườn
-
Con tôm nhảy ngọn nước ròng
-
Nước mắm ngon dầm con cá gúng
-
Bắc thang lên hái ngọn trầu xanh
-
Tre đài ngã ngọn qua mương
-
Hò rao từ ngọn chí vàm
-
Bụt còn co quắp ngón tay
-
Dâu non ngon miệng tằm
-
Chim khôn đỗ ngọn thầu dầu
Chim khôn đỗ ngọn thầu dầu,
Khi vui nó đậu, khi sầu nó bay.
Tình thâm mong trả nghĩa dày,
Non kia có chắc cội này cho chăng?
Ngày xưa tôi dạy người rằng:
Đâu hơn người lấy, đâu bằng đợi tôi.
Đã đành có chốn thì thôi,
Đèo bòng chi mãi, tội trời ai mang?
Nghe lời người nói tâm can,
Tình càng thảm thiết, dạ càng ngẩn ngơ.
Công tôi đi đợi về chờ,
Sao người ăn nói lững lờ như không.
Chú thích
-
- Trầu
- Còn gọi là trầu không, một loại dây leo dùng làm gia vị hoặc làm thuốc. Lá trầu được nhai cùng với vôi tôi hay vôi sống và quả cau, tạo nên một miếng trầu. Ở nước ta có hai loại trầu chính là trầu mỡ và trầu quế. Lá trầu mỡ to bản, dễ trồng. Trầu quế có vị cay, lá nhỏ được ưa chuộng hơn trong tục ăn trầu.
Người xưa có phong tục mời ăn trầu khi gặp nhau. Trầu cau tượng trưng cho tình yêu đôi lứa, vợ chồng, nên là một lễ vật không thể thiếu trong các dịp cưới hỏi.
Nghe nghệ sĩ nhân dân Thu Hiền hát bài Hoa cau vườn trầu.
-
- Trầu hương
- Một loại trầu, sở dĩ có tên gọi như vậy là nhờ vào mùi thơm rất đặc trưng. Ngọn lá trầu hương dày và có vị cay hơn so với các loại trầu khác.
-
- Gươm trường
- Từ chữ Hán Việt trường kiếm, loại gươm có lưỡi dài.
-
- Nường
- Nàng (từ cũ).
-
- Thượng thủ
- Hơn hết, trên hết.
-
- Oằn
- Cong xuống, trĩu xuống vì sức nặng.
-
- Dứa
- Còn gọi là thơm hoặc gai, loại cây ăn quả có thân ngắn, lá dài, cứng, có gai ở mép và mọc thành cụm ở ngọn thân, quả có nhiều mắt, phía trên có một cụm lá.
-
- Gá duyên
- Kết thành nghĩa vợ chồng.
-
- Nước ròng
- Mực nước thấp nhất khi thủy triều xuống. Ngược lại với nước ròng là nước lớn, mực nước khi triều lên cao nhất.
-
- Sao đang
- Sao nỡ đành.
-
- Cá thiều
- Còn gọi là cá gúng, một loại cá biển có da trơn, chế biến được thành nhiều món ăn ngon như khô tẩm, muối chiên, kho sả ớt nước cốt dừa… Cá thiều đi theo đàn, nên ngư dân trên biển nếu gặp cá thiều thì coi như trúng lớn.
-
- Cheo
- Khoản tiền nhà trai nạp cho làng xã bên nhà gái khi làm lễ dạm hỏi theo tục lệ xưa.
-
- Tre đài
- Loại tre gai nhỏ cây và gần như đặc ruột, được dùng nhiều việc như chẻ lạt, làm đòn tay vì rất dẻo và chắc. Trong Đông y, măng vòi tre đài nướng vắt lấy nước bào chế thành thuốc trị các chứng ung nhọt độc. Nhánh tre đài chỉ có gai mà không có lá, có măng nứt ra, dùng bào chế thuốc trị ban và thương hàn.
-
- Vàm
- Cửa sông. Đây là từ mượn từ tiếng Khmer péam. Nước ta có nhiều địa danh có tiền tố Vàm: Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây, Vàm Nao, Vàm Sát, Vàm Cống...
-
- Đặng
- Được, để, nhằm (từ cũ, phương ngữ).
-
- Huynh đệ
- Anh em (từ Hán Việt). Cũng có thể hiểu là anh chị em nói chung.
-
- Bụt
- Cách gọi dân gian của Phật, bắt nguồn từ cách phiên âm từ Buddha (bậc giác ngộ - Phật) trong tiếng Ấn Độ.
-
- Tằm
- Còn gọi là tằm tơ, ấu trùng của loài bướm tằm. Tằm ăn lá dâu tằm và nhả tơ thành kén. Tằm đã sẵn sàng nhả tơ được gọi là tằm chín, có màu vàng óng hoặc đỏ nâu bóng, trong suốt. Tơ tằm dùng để dệt lụa và có giá trị kinh tế cao.
-
- Thầu dầu
- Một loài cây cùng họ với sắn (khoai mì), lá có cuống dài, quả có gai, chứa hạt có chất dầu dùng làm dầu xổ, dầu thắp. Thầu dầu tía còn có tên là đu đủ tía.








