Thành ngữ / Tục ngữ
-
-
Được bạc thì sang, được vàng thì lụi
Được bạc thì sang,
Được vàng thì lụiDị bản
Được bạc thì sang, được vàng thì lụn bại
-
Cơm đâu cũng gạo nhà này
-
Ba thưng một đấu
-
Nói xuôi nghe được nói ngược dễ nghe
Nói xuôi nghe được
Nói ngược dễ nghe -
Bạn có biết?
Từ thế kỉ 17 đất nước ta mắc nạn binh đao, nồi da xáo thịt bởi cuộc tranh giành quyền lực giữa hai tập đoàn phong kiến Trịnh - Nguyễn. Quảng Bình, mảnh đất có con sông Gianh là ranh giới tự nhiên giữa Đàng Trong (do chúa Nguyễn kiểm soát) và Đàng Ngoài (do vua Lê chúa Trịnh kiểm soát), lúc ấy là chiến địa của các cuộc giao tranh. Từ đó mà lưu truyền câu ca dao:
Sông Gianh nước chảy đôi dòng
Đèn chong đôi ngọn, anh trông ngọn nào? -
Giòi trong xương giòi ra
-
Một xương một thịt
-
Răng đi trước, môi lả lướt theo sau
-
Người còn ở Cầu Rào, răng đã vào Cầu Đất
-
Khớp đớp tim
Dị bản
Viêm khớp đớp vào tim
-
Con gà béo bán bên Ngô, con gà khô bán láng giềng
-
Năm trước được cau năm sau được lúa
Năm trước được cau
Năm sau được lúa -
Tháo khăn quàng, choàng khăn đẻ
Tháo khăn quàng, choàng khăn đẻ
-
Trắng như tiên
-
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Buồi dài dái trễ dễ làm ăn
Buồi dài, dái trễ dễ làm ăn
-
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Quan sai không bằng lồn khiến
Quan sai không bằng lồn khiến
-
Cứ tưởng đầu đường thương xó chợ
-
Văn vô đệ nhất, võ vô đệ nhị
-
Nghề võ đánh trả thầy
Nghề võ đánh trả thầy
-
Ngọc lành có vít
Chú thích
-
- Nói vuốt đuôi lươn
- Nói gạt nhau; không giữ lời nói. (Đại Nam quấc âm tự vị - Huình Tịnh Của)
-
- Cũng như Ba thưng một đấu.
-
- Thưng
- Đồ đo lường, bằng một phần mười cái đấu ("thưng" do chữ "thăng" 升 đọc trạnh ra).
-
- Đấu
- Đồ dùng để đong thóc gạo ngày trước, bằng khoảng một lít hiện nay.
-
- Ba thưng một đấu
- Những đóng góp bỏ ra cho việc chung rồi cũng lại cho mình hưởng chứ không mất đi đâu.
-
- Giòi trong xương giòi ra
- Bà con trong nhà hại nhau.
-
- Một xương một thịt
- Anh chị em cùng một cha mẹ mà ra.
-
- Răng đi trước, môi lả lướt theo sau
- Chỉ những người răng hô (vẩu).
-
- Người còn ở cầu Rào, răng đã vào cầu Đất
- Chỉ những người răng hô (vẩu).
-
- Khớp đớp tim
- Người bị viêm khớp có nguy cơ bị các vấn đề về tim mạch.
-
- Ngô
- Trung Quốc. Thời Lê - Mạc, dân ta gọi nước Trung Quốc là Ngô, gọi người Trung Quốc là người Ngô.
-
- Bồ hố mại
- Tiếng Triều Châu, có nghĩa là không đẹp, không chịu. (Văn truyền khẩu trên đất Đồng Nai - Nguyễn Văn Hầu)
-
- Nặc Ông Chân
- Còn gọi là Nặc Ông Chăn, Hoàng Chăn, tên vị vua trị vì Chân Lạp từ 1642-1659.
-
- Văn vô đệ nhất, võ vô đệ nhị
- Văn không có ai đứng nhất, võ không có ai đứng nhì. Người theo nghề văn, võ thường thích độc tôn, không chịu nhận ai ngang mình.
-
- Vít
- Có thương tích; tì tích, chuyện xấu, đều hổ thẹn. (Đại Nam quấc âm tự vị - Huình Tịnh Của)
-
- Ngọc lành có vít
- Người tốt mấy cũng có tì vết, song không vì thế mà suy giảm giá trị.