Tay bắt mặt mừng
Thành ngữ / Tục ngữ
-
-
Lôi thôi như cá trôi lòi ruột
-
Phú quý toà loa miệng tộ, bần cùng tu hú miệng ve
-
Trời có mắt
Trời có mắt
-
Gãi đúng chỗ ngứa
Gãi đúng chỗ ngứa
-
Ghét của cay, lại rón tay hái ớt
Ghét của cay, lại rón tay hái ớt
-
Cày gãi, bừa chùi, lúa thui bông lép
-
Đắt ra quế, ế ra củi.
-
Có cứng mới đứng đầu gió
Có cứng mới đứng đầu gió
-
Lấy thịt đè người
Lấy thịt đè người
-
Làm vườn ăn trái sâu, đi câu ăn cá chết
Làm vườn ăn trái sâu,
Đi câu ăn cá chết -
Làm ruộng thì ra, làm nhà thì tốn
Làm ruộng thì ra,
Làm nhà thì tốn -
Gái không chồng như nhà không nóc
Gái không chồng như nhà không nóc,
Trai không vợ như cọc long chân.Dị bản
Gái không chồng như nhà không nóc,
Trai không vợ như cọc không trâu
-
Đàn ông vượt bể có chúng có bạn
-
Hương năng thắp năng khói
Hương năng thắp năng khói,
Người năng nói năng lỗi. -
Thứ nhất thịt bò tái, thứ nhì gái đương tơ
-
Nhà không chủ như tủ không khóa
Nhà không chủ như tủ không khóa
-
Tham thì thâm, đa dâm thì chết
Tham thì thâm, đa dâm thì chết
-
Vợ dại không hại bằng đũa vênh
-
Sống quê cha, ma quê chồng
Sống quê cha, ma quê chồng
Chú thích
-
- Cá trôi
- Một loại cá nước ngọt thuộc họ cá chép, có thể nặng đến vài kí. Thị cá trôi ăn mát và ngọt, thường dùng nấu canh chua hoặc kho. Phần đầu là phần ngon nhất của cá trôi.
-
- Tòa loa
- (Miệng) mở rộng. Có ý kiến cho rằng tòa là phối ngữ âm, loa là con ốc, nên tòa loa chỉ miệng rộng như miệng ốc. Những người nói nhiều cũng thường bị giễu là "cái miệng tòa loa."
-
- Tộ
- Cái tô bằng đất nung, thường dùng để kho thịt, cá. Những món kho trong tộ gọi là kho tộ (thịt heo kho tộ, cá lóc kho tộ...)
-
- Sây
- (Cây) sai (hoa, quả).
-
- Quế
- Một loại cây rừng, lá và vỏ có tinh dầu thơm. Vỏ quế ăn có vị cay, là một vị thuốc quý (Quế chi) trong các bài thuốc Đông y. Trong văn học cổ, cây quế thường tượng trưng cho sự thanh cao, đẹp đẽ.
-
- Vượt cạn
- Chỉ việc sinh nở.
-
- Trai (gái) tơ
- Trai gái mới lớn, chưa có vợ có chồng.
-
- Vênh
- Cong lên một bên.


