Toàn bộ nội dung

Chú thích

  1. Dùn
    Chùng (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  2. Vì chưng
    Bởi vì (từ cổ).
  3. Giả đò
    Giả vờ (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  4. Dòm
    Nhìn (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  5. Gẫm
    Ngẫm, suy nghĩ.
  6. Ghềnh
    Cũng gọi là gành, chỗ lòng sông hoặc biển có đá lởm chởm nằm chắn ngang làm nước dồn lại, chảy xiết. Ở nước ta có nhiều địa danh có chữ Gành hoặc Ghềnh như Gành Son, Gành Hào, Gành Cả, Gành Ráng...

    Thắng cảnh gành Đá Dĩa, Phú Yên

    Thắng cảnh gành Đá Dĩa, Phú Yên

  7. Mạ
    Cây lúa non. Sau khi ngâm ủ thóc giống, người ta có thể gieo thẳng các hạt thóc đã nảy mầm vào ruộng lúa đã được cày, bừa kỹ hoặc qua giai đoạn gieo mạ trên ruộng riêng để cây lúa non có sức phát triển tốt, sau một khoảng thời gian thì nhổ mạ để cấy trong ruộng lúa chính.

    Bó mạ

    Bó mạ

    Cấy lúa

    Cấy lúa

  8. Găng
    Căng thẳng (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  9. Đụng
    Gặp phải (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  10. Đài
    Cái gàu con dùng để kéo nước giếng. Người ta thường làm đài bằng mo cau gấp lại ở hai đầu, cán làm bằng hai thanh tre kẹp lại, gọi là bồ đài.
  11. Thiếp
    Từ Hán Việt chỉ người vợ lẽ, hoặc cách người phụ nữ ngày xưa dùng để tự xưng một cách nhún nhường.
  12. Ai hoài
    Buồn thương và nhớ da diết (từ cũ, dùng trong văn chương).
  13. Lẫm
    Nhà chứa thóc, có chỗ đọc trại thành lậm.
  14. Cỏ tranh
    Loại cỏ thân cao, sống lâu năm, có thân rễ lan dài, ăn sâu dưới đất. Lá mọc đứng, cứng, gân nổi, dáng lá hẹp dài, mép lá rất sắc, có thể cứa đứt tay. Ở nhiều vùng quê, nhân dân ta thường đánh (bện) cỏ tranh thành tấm lợp nhà. Tro của cỏ tranh có vị mặn, vì vậy thú rừng thường liếm tro cỏ tranh thay cho muối.

    Nhà dài Ê Đê lợp tranh

    Nhà dài Ê Đê lợp tranh

  15. Sậy
    Loại cây thuộc họ lúa, thân rỗng, thường mọc dày đặc thành các bãi sậy.

    Bãi sậy

    Bãi sậy

  16. Đưng
    Một loại cây cỏ thân cao cùng họ với cỏ lác, cỏ bàng, có thân cắt ngang hình tam giác, mọc nhiều ở các vùng đầm lầy ngập mặn.

    Bụi cây đưng ở Bàu Sấu, Nam Cát Tiên

    Bụi cây đưng ở Bàu Sấu, Nam Cát Tiên

  17. Hèn lâu
    Đã lâu lắm rồi (phương ngữ Bình Định - Phú Yên).
  18. Lạch
    Dòng nước nhỏ hơn sông.
  19. Đững
    Đừng có... (cách nói của Trung và Nam Bộ).
  20. Mãn
    Trọn, đầy đủ, hết (từ Hán Việt).
  21. Đồng Gieo
    Một địa danh nằm ở vùng hạ lưu sông Đà Nông, tỉnh Phú Yên.
  22. Nẫu
    Người ta, họ (phương ngữ Bình Định-Phú Yên).
  23. Dông
    Bỏ chạy mất (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  24. Đạo hằng
    Đạo thường. Ý nói ăn ở bình thường, ngay thẳng, có đạo đức. Cũng nói là tính (tánh) hằng.
  25. Vìa
    Về (phương ngữ Trung và Nam Bộ), thường được phát âm thành dìa.
  26. Dầu
    Để đầu trần (phương ngữ).
  27. Dị
    Chê bai, xa lánh (phương ngữ Trung Bộ).
  28. Dục dặc
    Trắc trở, không thuận hòa (phương ngữ Phú Yên).
  29. Ông gấm
    Con beo, con báo hoa mai (phương ngữ).

    Báo hoa mai

    Báo hoa mai

  30. Truông
    Vùng đất hoang, có nhiều cây thấp, lùm bụi, hoặc đường qua rừng núi, chỗ hiểm trở (theo Đại Nam quấc âm tự vị).
  31. Chéo đinh
    Góc cổ áo (phương ngữ).
  32. Cửu lý hương
    Tên chung của một số loài cây có mùi thơm rất mạnh, thường được trồng vừa làm cây cảnh vừa làm thuốc.

    Một loài cửu lý hương

    Một loài cửu lý hương

  33. Dã đầu
    Đắp thuốc lên trán để trị bệnh (phương ngữ).