Toàn bộ nội dung

Chú thích

  1. Điếm
    Từ Hán Việt, nghĩa rộng là hàng quán, nhà trọ...
  2. Mặt mo
    Mặt dày như cái mo, thường có nghĩa chê bai.
  3. Nốt ruồi son
    Nốt ruồi có màu đỏ hồng.
  4. Vịnh
    Phần biển ăn sâu vào đất liền, có cửa mở rộng ra phía khơi với chiều rộng đáng kể.

    Vịnh Cam Ranh thuộc thành phố Cam Ranh và huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa.

    Vịnh Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa.

  5. Thời
    Thì. Xưa vì kị húy vua Tự Đức (Nguyễn Phúc Thì) nên chữ này được đọc chạnh đi thành "thời."
  6. Vì chưng
    Bởi vì (từ cổ).
  7. Phải tai
    Việc chướng mắt, khó coi (phương ngữ Trung Bộ).
  8. Mai dong
    Người làm mai, được xem là dẫn (dong) mối để trai gái đến với nhau trong việc hôn nhân (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  9. Chưn
    Chân (cách phát âm của Trung và Nam Bộ).
  10. Khuê môn
    Cửa nhà trong, chỗ con gái ở (từ Hán Việt).
  11. Hắt
    Dứt khoát (phương ngữ Trung Bộ).
  12. Nào (khẩu ngữ, phương ngữ miền Trung).
  13. Sạ
    Trồng lúa bằng cách gieo thẳng hạt giống lúa xuống nước, không cần cấy.

    Gieo sạ

    Gieo sạ

  14. Hổng
    Không (khẩu ngữ Trung và Nam Bộ).
  15. Gá tiếng
    Cất tiếng (phương ngữ). Còn nói gá lời.
  16. Nam tử
    Đàn ông, con trai (từ Hán Việt).
  17. Rày
    Nay, bây giờ (phương ngữ).
  18. Châu
    Hạt ngọc trai.
  19. Nguộc
    Ngọc (phương ngữ một số vùng Trung Bộ).
  20. Gió Lào
    Loại gió khô và nóng xuất hiện ở nước ta từ đầu tháng tư đến giữa tháng chín. Vì hình thành từ vịnh Thái Lan, di chuyển theo hướng Tây Nam - Đông Bắc qua Campuchia và Lào, vượt Trường Sơn vào nước ta nên gió có tên là gió Lào, còn có các tên là gió nam hoặc gió phơn Tây Nam (foehn có nguồn gốc từ tiếng Đức föhn chỉ loại gió ấm ở vùng núi Alps). Gió thổi đập vào người nóng như cào da thịt nên cũng gọi là gió nam cào.
  21. Dùn
    Chùng (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  22. Giả đò
    Giả vờ (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  23. Dòm
    Nhìn (phương ngữ Trung và Nam Bộ).