• Chơi con quốc

    Chơi con quốc
    Con quốc cho giò
    Chơi con bò
    Con bò cho nhau
    Chơi buồng cau
    Buồng cau cho trái
    Chơi con gái
    Con gái cho hun
    Chơi bụi môn
    Bụi môn cho bọc
    Chơi trường học
    Trường học cho bút
    Chơi bông bụt
    Bông bụt cho hoa
    Chơi ông già
    Ông già cho răng
    Chơi mặt trăng
    Mặt trăng cho Cuội
    Chơi cơm nguội
    Cơm nguội cho no
    Chơi cái go
    Cái go cho vải
    Chơi cây cải
    Cây cải cho dưa
    Chơi thợ cưa
    Thợ cưa cho ván
    Chơi chúng bạn
    Chúng bạn cho tiền
    Chơi thiền liền
    Thiền liên cho thơm
    Chơi cái nơm
    Cái nôm cho cá
    Chơi cái ná
    Cái ná cho chim
    Chơi cây kim
    Cây kim cho chỉ
    Chơi con khỉ
    Con khỉ cho bần
    Chơi ông thần
    Ông thần cho bánh

    Trả bánh ông thần
    Trả bần con khỉ
    Trả chỉ cho kim
    Trả chim cho ná
    Trả cá cho nơm
    Trả thơm thiền liền
    Trả tiền chúng bạn
    Trả ván thợ cưa
    Trả dưa cho cải
    Trả vải cho go
    Trả no cơm nguội
    Trả cuội mặt trăng
    Trả răng ông già
    Trả hoa bông bụt
    Trả bút trường học
    Trả bọc bụi môn
    Trả hun con gái
    Trả trái buồng cau
    Trả nhau con bò
    Trả giò con quốc

  • Bình luận

Cùng thể loại:

  • À à chựng chựng

    À à chựng chựng
    Chựng chựng cho lâu
    Cày sâu bừa kĩ
    Con nghỉ con chơi
    À chựng chựng ơi

    Con bơi cho khỏe
    Con trẻ cho dai
    Đẹp đài đẹp lộc
    Đẹp vóc nhà trời
    À chựng chựng ơi

  • Nghé ọ nghé ơi

    Ơ ọ…
    Ơ ọ…
    Nghé ọ…
    Nghé ra đồng lúa
    Nghé chạy đồng bông
    Nghé chớ đi rông
    Hư bông gãy lúa
    Ơ ọ…
    Nghé ọ…
    Nghé đi tập võ
    Nghé đi tập cày
    Tươi cây tốt cội
    Nghé lội đồng sâu
    Nghênh đầu nghé ọ

  • Trời mưa

    Trời mưa
    Dưa tốt
    Hột nảy mầm
    Đầm ruộng
    Muống leo
    Bèo nổi
    Ổi thơm
    Cơm trắng
    Nắng cười
    Người hí hí

  • Con gà mái ghẹ

    Tè te té te
    Con gà mái ghẹ
    Đẻ mười gà con
    Một con đi cày
    Một con đi buôn
    Một con ngồi buồn
    Một con chết rấp
    Một con béo mập
    Một con béo phì
    Một con theo dì
    Ra đồng tập cấy
    Một con cầm gậy
    Đi đánh lợn rừng
    Một con trợn trừng
    Đánh con ó ọ
    Một con dắt chó
    Đi đuổi con beo…

  • Mười ngón tay

    Mười ngón tay
    Ngón đi cày
    Ngón tát nước
    Ngón cầm lược
    Ngón chải đầu
    Ngón đi trâu
    Ngón đi cấy
    Ngón cầm bẫy
    Ngón đánh cò
    Ngón chèo đò
    Ngón dò biển
    Tôi ngồi tôi đếm
    Mười ngón tay
    Ngón đi cày…

  • Ụt à ụt ịt

    Ụt à ụt ịt
    Bụng thịt lưng oằn
    Mặt nhăn mồm nhọn
    Ăn rồi không dọn
    Vổng vểnh hai tai
    Thưỡn bụng nằm dài
    Tròn như bị thóc

  • Bác sĩ Tùng

    Bác sĩ Tùng
    Dạy chúng em
    Ăn quả xanh
    Uống nước lã
    Dễ tiêu hoá
    Diệt vi trùng
    Ỉa lung tung
    Là việc tốt
    Ai học dốt
    Sẽ được khen
    Ai ho hen
    Là người rất khỏe

Có cùng từ khóa:

Chú thích

  1. Cuốc
    Còn gọi là chim quốc, một loại chim nhỏ thường gặp ngoài đồng ruộng, có tiếng kêu "cuốc, cuốc." Tương truyền chim cuốc (cũng gọi là chim đỗ quyên, xin xem chi tiết ở chú thích Đỗ quyên) là do vua Thục Đế mất nước khóc đến chảy máu mắt, chết đi hóa thành.

    Chim cuốc

    Chim cuốc

  2. Nhau
    Nhau thai. Có nơi đọc là rau.
  3. Khoai môn
    Tên một số giống khoai gặp nhiều ở nước ta, cho củ có nhiều tinh bột, ăn được. Có nhiều giống khoai môn như môn xanh, môn trắng, môn tím, môn tía, môn bạc hà, môn sáp, môn sen, môn thơm, môn trốn... mỗi loại có những công dụng khác nhau như nấu canh, nấu chè... Trước đây môn, sắn, khoai, ngô... thường được ăn độn với cơm để tiết kiệm gạo.

    Cây và củ khoai môn

    Cây và củ khoai môn

  4. Dâm bụt
    Phương ngữ Nam bộ gọi là bông bụp, bông lồng đèn, có nơi gọi là râm bụt, là một loại cây bụi thường được trồng ở bờ rào trên khắp các làng quê. Hoa dâm bụt lớn, màu đỏ sậm, nhưng không có mùi hương.

    Hoa dâm bụt

    Hoa dâm bụt

  5. Cuội
    Một nhân vật trong truyện cổ tích Việt Nam. Chú Cuội (hay thằng Cuội) là một người tiều phu. Cuội có một cây đa thần, lá có khả năng cải tử hoàn sinh. Một hôm vợ Cuội tưới nước bẩn vào gốc cây đa, cây đa trốc gốc bay lên trời. Cuội bám vào rễ đa kéo lại, nhưng cây đa bay lên đến tận cung Trăng. Từ đó trên cung Trăng có hình chú Cuội. (Xem thêm: Sự tích chú Cuội cung trăng).
  6. Go
    Một bộ phận của khung cửi, gồm nhiều dây bắt chéo nhau từng đôi một, dùng để luồn và đưa sợi dọc lên xuống trong khi dệt.

    Xâu sợi qua go

    Xâu sợi qua go

  7. Thiền liền
    Một loại cây cỏ, sống lâu năm. Thân rễ gồm nhiều củ nhỏ, hình trứng. Cây chỉ có hai đến ba lá, mọc hàng năm vào mùa mưa; phiến lá rộng, có bẹ, mọc sát đất, mặt dưới có lông. Hoa trắng, pha tím, không cuống, mọc từ kẽ lá. Toàn cây, nhất là thân rễ có mùi thơm, nóng. Cây mọc hoang ở miền núi và được trồng ở một số nơi để làm thuốc.

    Thiền liền

    Thiền liền

  8. Nơm
    Dụng cụ bắt cá, được đan bằng tre, hình chóp có miệng rộng để úp cá vào trong, chóp có lỗ để thò tay vào bắt cá.

    Úp nơm

    Úp nơm

  9. Dụng cụ bắn đá cầm tay, thường làm từ một chạc cây hoặc bằng hai thanh tre ghép với nhau, đầu có dây cao su để căng ra. Từ này có nguồn gốc từ tiếng Khmer sna.

    Bắn ná

    Bắn ná

  10. Bần
    Còn gọi là cây thủy liễu, loài cây gặp nhiều ở các vùng ngập mặn Nam Bộ. Gỗ bần chủ yếu dùng làm chất đốt, còn trái bần có vị chua, chát với mùi thơm đặc trưng được chế biến thành nhiều món ăn đặc sản của Nam Bộ như mắm bần, lẩu cá nấu bần, mứt bần, kẹo bần...

    Cây và quả bần

    Cây và quả bần

  11. Bông vải
    Một loại cây thấp, được trồng từ rất sớm. Hoa bông mới trổ có màu trắng sữa, sau chuyển thành màu trắng phấn. Tiếp đó xuất hiện múi bông, sau 6 đến 9 tuần thì múi bông chín muồi chuyển sang màu nâu, khi nở lộ ra chất sợi mềm màu trắng. Sợi này là lông dài, mọc trên vỏ của hạt bông. Người ta thu hoạch bông để kéo sợi, dệt thành vải.

    Bông vải

    Hoa bông vải

  12. Ba Bị
    Hình ảnh xấu xí, đáng sợ mà người lớn thường đem ra để dọa trẻ con. Theo nhà nghiên cứu An Chi, cái tên "Ba Bị" xuất phát từ người ăn xin: cái bị là đồ nghề ăn xin. Cả câu "Ba bị chín quai, mười hai con mắt" mô tả một người ăn xin mang ba cái bị, mỗi bị có chín cái quai và bốn con mắt (mắt: lỗ hở, khe hở đều đặn ở các đồ đan).

    Ông Ba Bị

  13. Ruộng triều
    Nguyên nghĩa là ruộng có thủy triều lên xuống, ra vào, sau dùng để chỉ những ruộng nước bùn lầy.
  14. Bắt bò cày triều
    Ruộng triều có khi bùn lầy đến thắt lưng, đến sức trâu cũng không cày bừa được. Bắt bò cày ruộng triều nghĩa là cắt đặt công việc không đúng với khả năng, không hợp lí.
  15. Gie
    (Nhánh cây) chìa ra.
  16. Đom đóm
    Loài côn trùng cánh cứng nhỏ có khả năng phát quang, có tập tính hoạt động về ban đêm, con đực thường có cánh và bay vào những đêm đầu mùa hạ.

    Con đom đóm

    Con đom đóm

  17. Thức nhấp
    Thức ngủ, tỉnh giấc (từ cũ). Cũng viết là thức nhắp.
  18. Nhà táng
    Nhà làm giả bằng tre giấy, đốt trong đám ma lớn, với mong muốn để cho người chết có nhà mà dùng.

    Nhà táng

  19. Sợ như bò thấy nhà táng
    Theo nhà nghiên cứu Hoàng Tuấn Công: "Trong mắt con bò, cái nhà táng chẳng khác nào con quái vật, to lớn, màu sắc sặc sỡ, vằn vện […] Thế nên, khi phải đi ngang qua nhà táng, thì con bò sợ hết hồn hết vía." Một số từ điển khác thì cho rằng vì đám ma hay mổ bò, nên khi nhìn thấy nhà táng thì con bò lo sợ sẽ đến lượt nó bị người ta làm thịt.
  20. Bò giày phải mũi
    Con bò giẫm phải sợi thừng dắt mũi nó. Chỉ việc nói loanh quanh, luẩn quẩn, trao đi đổi lại mãi mà vẫn không nhận thức được vấn đề.
  21. Hũ lớn làm bằng sành sứ, thường để đựng nước uống, rượu.

    Cái vò

    Cái vò

  22. Giải
    Loài rùa nước ngọt, sống ở vực sâu, có miệng khá rộng.

    Con giải

    Con giải

  23. Trâu cổ vò, bò cổ giải
    Những đặc điểm của trâu bò xấu, không nên mua.
  24. Lợn đầu, cau cuối
    Lợn lứa đầu là lợn tốt (hay ăn chóng lớn), cau cuối buồng thường to và chắc.