Người khôn tướng dồn ra mặt
Tìm kiếm "mào gà"
-
-
Những người mặt lọ như niêu
Dị bản
Những người mặt nhỏ như niêu
Cái răng trắng nõn chồng yêu cỡn cờ
-
Những người tay trắng làm nên
Những người tay trắng làm nên
Thân hình mềm mại như mền nệm bông -
Thông minh, học giỏi, anh tài
Thông minh, học giỏi, anh tài
Ngón nhỏ mà dài tựa đọt hành non -
Trái tai đít sát vào da
-
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Rậm lông mày dày lông lồn
Rậm lông mày dày lông lồn
-
Rèm sưa ba bức mành mành
-
Bụng bí rợ ở đợ mà ăn
-
Bổ củi xem thớ, lấy vợ xem hông
Bổ củi xem thớ,
Lấy vợ xem hông -
Cong môi hay hớt, mỏng môi hay hờn
Cong môi hay hớt, mỏng môi hay hờn
Dị bản
Môi mỏng hay hớt, môi trớt hay thừa
-
Bớt đen lắm ló, bớt đỏ lắm tiền
-
Khao khao giọng thổ tiếng đồng
Dị bản
-
Đầu người giàu không có tóc, chân người nghèo không có lông
Đầu người giàu không có tóc,
Chân người nghèo không có lông -
Dần tảng sáng, mạo rạng ngày
-
Đàn bà không có âm mao
-
Những người con mắt lá răm
-
Mặt rỗ như tổ ong bầu
-
Giữ gìn bờ cõi cho ai
-
Chém cha con mắt lá khoai
Chém cha con mắt lá khoai
Liếc chồng thì ít, liếc trai thì nhiềuDị bản
-
Số thầy là số lôi thôi
Chú thích
-
- Niêu
- Nồi nhỏ bằng đất nung hoặc đồng, có nắp đậy, dùng để nấu nướng hoặc sắc thuốc. Niêu sắc thuốc thì có thêm cái vòi để rót thuốc.
-
- Cỡn cờ
- Nhởn nhơ, thiếu đứng đắn.
-
- Trái tai
- Cái tai.
-
- Sưa
- Thưa (phương ngữ).
-
- Mành mành
- Đồ dùng được làm từ tre, gỗ hoặc nhựa, thường được treo ở cửa chính hoặc cửa sổ nhà ở để che bớt ánh sáng.
-
- Bí ngô
- Một giống bí cho quả tròn, khi chín thịt có màu đỏ hoặc vàng cam, dùng để nấu canh. Tùy theo vùng miền mà người ta gọi là bí ngô, bí đỏ, hoặc bí rợ.
-
- Ló
- Lúa (phương ngữ Bắc Trung Bộ).
-
- Bớt
- Vết chàm trên da.
-
- Khao
- (Giọng nói) không trong, không rõ âm, thường do cổ bị khô.
-
- Thổ đồng
- (Giọng nói) trầm và ngân vang.
-
- Tân toan
- Chua cay, khổ sở.
-
- Canh
- Đơn vị tính thời gian ban đêm ngày xưa. Người xưa chia một đêm ra thành năm canh (đêm năm canh, ngày sáu khắc). Theo đó, canh một là giờ Tuất (19-21h), canh hai là giờ Hợi (21-23h), canh ba là giờ Tí (23h-1h sáng), canh tư là giờ Sửu (1h-3h), canh năm là giờ Dần (3h-5h). Mỗi lúc sang canh thường có trống điểm, gọi là trống canh.
-
- Khắc
- Đơn vị tính thời gian ban ngày thời xưa. Người xưa chia ban ngày ra thành sáu khắc (đêm năm canh, ngày sáu khắc). Theo Lý Thái Thuận, khắc một là giờ Mão/Mạo (5h-7h), khắc hai là giờ Thìn (7h-9h), khắc ba là giờ Tị (9h-11h), khắc tư là giờ Ngọ (11h-13h), khắc năm là giờ Mùi (13-15h), khắc sáu là giờ Thân (15-17h). Theo đó, giờ Dậu (17-19h) không thuộc về ngày cũng như đêm. Xem thêm chú thích Canh.
-
- Âm mao
- Lông mu của bộ phận sinh dục nữ.
-
- Danh thể
- Tiếng tăm, danh dự (từ Hán Việt).
-
- Mắt lá răm
- Mắt dài như lá rau răm, được xem là mắt đẹp.
-
- Liễu
- Một loại cây thân nhỏ, lá rủ. Liễu xuất hiện rất nhiều trong thơ ca Á Đông, và thường tượng trưng cho người con gái chân yếu tay mềm.
-
- Ong bầu
- Một loại ong có thân khá lớn, màu đen, hay gặp trên các giàn bầu bí (vì vậy được gọi là ong bầu). Ong bầu thường làm tổ trong những đốt tre, trúc, tạo thành những lỗ tròn nhỏ bằng ngón tay út.




