Sông Lô một dải trong ngần
Thảnh thơi ta rũ bụi trần cũng nên
Tìm kiếm "Đại Từ"
-
-
Thân dài lưỡi cứng là ta
-
Thánh nhân đãi kẻ khù khờ
Thánh nhân đãi kẻ khù khờ
-
Nhịn miệng đãi khách
Nhịn miệng đãi khách
-
Mèo khen mèo dài đuôi
Mèo khen mèo dài đuôi
-
Thật thà là cha dại dột
Thật thà là cha dại dột
-
Ít ngài dài đũa
-
Cây cả ngã bóng dài
Dị bản
Cây cả ngã bóng rợp
-
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Uống rượu ngồi dai, dái mài xuống đất
Uống rượu ngồi dai, dái mài xuống đất
-
Ăn cháo đá bát
Ăn cháo đá bát
Dị bản
Ăn cháo đái bát
-
Thân tàn ma dại
Thân tàn ma dại
-
Tóc mai dài xuống mang tai
Tóc mai dài xuống mang tai
Là người khó tánh ít ai vừa lòng -
Xây nhà là dại, dựng trại là khôn
Dị bản
Khôn làm trại, dại làm nhà
-
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Trai khôn lắm nước đái
-
Cháu ngoại thương dại thương dột
Cháu ngoại thương dại thương dột
Cháu nội chẳng vội gì thương -
Bạc tài không bằng dài vốn
-
Nhọn gai mít dai
-
Mười đứa con gái không bằng hòn dái của đứa con trai
Mười đứa con gái không bằng hòn dái của đứa con trai
-
Lấy xôi làng đãi ăn mày
-
Sây sim đại hạn
Dị bản
Chú thích
-
- Sông Lô
- Còn có tên là sông Mã (ít dùng, do dễ nhầm lẫn với sông Mã ở Thanh Hóa), một phụ lưu của sông Hồng, bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), chảy vào nước ta tại xã Thanh Thủy, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. Điểm cuối sông là "ngã ba sông" Việt Trì, thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, nơi sông Lô đổ vào sông Hồng. Sông Lô có hai phụ lưu lớn là sông Chảy và sông Gâm, ngoài ra còn có các phụ lưu nhỏ là sông Phó Đáy và sông Con.
-
- Hữu thủ vô túc
- Có tay không chân.
-
- Ngài
- Người (phương ngữ Bắc Trung Bộ).
-
- Cả
- Lớn, nhiều (từ cổ).
-
- Tài
- Tiền bạc, của cái (từ Hán Việt).
-
- Mít
- Loại cây ăn quả thân gỗ nhỡ, lá thường xanh, cao từ 8-15m. Cây ra quả vào mùa xuân, quả chín vào mùa hè. Vỏ quả có gai xù xì, ruột chứa nhiều múi, vị ngọt, có loại mít dai và mít mật. Mít là loại cây quen thuộc ở làng quê nước ta, gỗ mít dùng để làm nhà, đóng đồ đạc, thịt quả để ăn tươi, sấy khô, làm các món ăn như xôi mít, gỏi mít, hạt mít ăn được, có thể luộc, rang hay hấp, xơ mít dùng làm dưa muối (gọi là nhút), quả non dùng để nấu canh, kho cá...
-
- Lấy xôi làng đãi ăn mày
- Có nghĩa tương tự như câu Của người phúc ta.
-
- Sây
- (Cây) sai (hoa, quả).
-
- Sim
- Loại cây thân gỗ nhỏ, mọc hoang nhiều ở các vùng đồi núi, cho hoa màu tím, quả khi chín có thịt màu tím đậm, vị ngọt chát. Theo Đông y, tất cả các bộ phận của cây đều có thể dùng làm thuốc.





