Tìm kiếm "Thanh Trì Tó"
-
-
Muối dưa phải dằn đá, vãi mạ phải soạn trưa
-
Góp tiền ăn thịt, góp gạo ăn xôi
Góp tiền ăn thịt, góp gạo ăn xôi
-
Vừa mắt ta, ra mắt người
Vừa mắt ta, ra mắt người
-
Mống vàng thì nắng, mống trắng thì mưa
Dị bản
-
Có thờ có thiêng, có kiêng có lành
Có thờ có thiêng
Có kiêng có lành -
Có phúc cùng hưởng, có họa cùng chịu
Có phúc cùng hưởng
Có họa cùng chịu -
Họa phúc khôn lường
-
Khó con đầu, giàu con út
Khó con đầu
Giàu con út -
Nhai kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa
Nhai kỹ no lâu
Cày sâu tốt lúa -
Của chồng công vợ
-
Cơm chéo áo, gạo chéo khăn
Cơm chéo áo, gạo chéo khăn
-
No ba ngày tết, đói ba tháng hè
No ba ngày tết, đói ba tháng hè
-
No chê cơm tẻ, đói nhá cơm thiu
No chê cơm tẻ
Đói nhá cơm thiuDị bản
No chê cơm nguội
Đói đánh cả cơm thiu
-
Ít ngài dài đũa
-
Em khôn cũng là em chị, chị dại cũng là chị em
Em khôn cũng là em chị, chị dại cũng là chị em
-
Mùa nực gió đông thì đồng đầy nước
Mùa nực gió đông thì đồng đầy nước
-
Ai lên Đồng Tỉnh, Huê Cầu
-
Đầu xuôi, đuôi lọt
Đầu xuôi, đuôi lọt
-
Vạch lá tìm sâu
Vạch lá tìm sâu
Chú thích
-
- Thụy Phương
- Tên một làng nay thuộc xã Thụy Phương, huyện Từ Liêm, Hà Nội. Làng có tên nôm là làng Trèm, cũng gọi là làng Chèm, nằm bên bờ sông Nhuệ.
-
- Đông Ngạc
- Tên nôm là làng Vẽ hay kẻ Vẽ, một làng cổ ở nằm sát chân cầu Thăng Long, thuộc huyện Từ Liêm, cách trung tâm Hà Nội khoảng 10 km. Đông Ngạc được coi là một trong những làng cổ nhất của Hà Nội. Làng còn được gọi là "làng tiến sĩ" do có rất nhiều vị tiến sĩ Hán học và Tây học, đồng thời nổi tiếng với nghề truyền thống là làm nem.
-
- Muối dưa
- Trộn một hoặc nhiều loại rau, củ, quả với muối và một số gia vị rồi để lên men cho chua, dùng làm thức ăn.
-
- Mạ
- Cây lúa non. Sau khi ngâm ủ thóc giống, người ta có thể gieo thẳng các hạt thóc đã nảy mầm vào ruộng lúa đã được cày, bừa kỹ hoặc qua giai đoạn gieo mạ trên ruộng riêng để cây lúa non có sức phát triển tốt, sau một khoảng thời gian thì nhổ mạ để cấy trong ruộng lúa chính.
-
- Mống
- Cầu vồng (phương ngữ).
-
-
- Khôn
- Khó mà, không thể.
-
- Ngài
- Người (phương ngữ Bắc Trung Bộ).
-
- Đồng Tỉnh
- Một làng nay thuộc xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, trước đây nổi tiếng về thuốc lào.
-
- Huê Cầu
- Nay là làng Xuân Cầu, xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Nguyên tên làng là Tân Kiều, nhưng dân chúng gọi là làng Hoa Kiều, sau trại ra thành Hoa Cầu. Đời vua Thiệu Trị, vì kỵ húy đổi là Xuân Kỳ nhưng nhân dân quen dùng tên cũ, mà đọc chệch đi là Huê Cầu, rồi thành Xuân Cầu. Làng có nghề nhuộm thâm truyền thống, đồng thời là quê hương của nhà yêu nước Tô Hiệu, nhà văn Nguyễn Công Hoan, họa sĩ Tô Ngọc Vân...
-
- Thanh Lâm
- Tên gọi của một huyện đã từng tồn tại trong lịch sử Việt Nam kể từ thời thuộc Minh (1407-1427), hiện nay là huyện Nam Sách và một phần thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
-
- Rau dền
- Một loại rau có tính mát, giàu sắt, là món ăn dân dã phổ biến với người Việt Nam. Ở Việt Nam chủ yếu có hai loại rau dền là dền trắng và dền đỏ (tía). Rau dền thường được luộc hay nấu canh.




