Tìm kiếm "mặt mỏng"

Chú thích

  1. Rựa
    Một loại công cụ có lưỡi dài, cong, cán dài, dùng để chặt cây, phát quang. Lưu ý, cái rựa khác với dao rựa, một loại dao lớn, bản to, sống dày, mũi bằng, dùng để chặt, chẻ.

    Cái rựa

    Cái rựa

  2. Đoài
    Phía Tây.
  3. Có bản chép: Như mật rót vào ve.
  4. Hoạn nạn tương cứu, sinh tử bất ly
    Hoạn nạn thì cứu giúp nhau, sống hay chết cũng không rời nhau.
  5. Đặng
    Được, để, nhằm (từ cũ, phương ngữ).
  6. Vu quy
    Về nhà chồng.
  7. Rạ
    Rơm, phần còn lại của lúa sau khi gặt. Nhân dân ta thường dùng rơm rạ để lợp nhà hoặc làm chất đốt.

    Mái rạ

    Mái rạ

  8. Chừ
    Giờ. Bây chừ nghĩa là "bây giờ" (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  9. Rứa
    Thế, vậy (phương ngữ Trung Bộ).
  10. Ri
    Thế này (phương ngữ Trung Bộ).
  11. Oan gia
    Người thù ghét (từ Hán Việt).
  12. Câu này nói về vua Bảo Đại. Tên chữ Hán của Bảo Đại là 保大, trong đó chữ 保 có thể chiết thành 人 (nhân - người) và 呆 (ngốc). 保大 vì thế trở thành 人保大, có thể diễn dịch nôm na là "người rất ngu ngốc."
  13. Hình dong
    Hình dung, hình dáng bên ngoài (từ Hán Việt).
  14. Rỗ
    Bề mặt bị lồi lõm lỗ chỗ. Mặt rỗ thường do nhiều sẹo nhỏ di chứng của bệnh đậu mùa, mụn...gây nên.
  15. Nhẵn, phẳng (phương ngữ Nam Bộ).
  16. Cán vá
    (Cánh tay) bị khoèo, hơi cong như hình phần cán của cái vá. Dị tật này có thể do bẩm sinh, nhưng thường là do bị té ngã, xương bị gãy mà không chữa trị đúng cách, khiến cho gân bị “cứng” lại ở tư thế cong.
  17. Trì
    Lôi, kéo, níu giữ (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  18. Ngó
    Nhìn, trông (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  19. Cuốc
    Nông cụ gồm một bản sắt bén (gọi là lưỡi cuốc) gắn vào ống tre cật để cầm (gọi là cán cuốc), dùng để đào xới đất. Động tác đào xới đất bằng cuốc cũng gọi là cuốc đất.

    Cuốc đất

    Cuốc đất