Mặt trời đã xế non Tần
Cá lui về biển Bắc, con hạc lần về núi xa
Tìm kiếm "mặt"
-
-
Mặt dày cũng thể con người
-
Mắt chuột, tai thỏ, mũi dơi
-
Mặt dài tuy nhỏ: vui chơi
Mặt dài tuy nhỏ: vui chơi
Tai to mặt ngắn: chịu lời đắng cay -
Mặt dày như mo ăn no phá hoại
-
Mắt ốc bươu làm cho ai sợ
-
Mắt phượng, mi mỏng, mày cong
-
Mắt sáng lúng liếng như gương
Mắt sáng lúng liếng như gương
Mối tình chung thủy khó đường bền lâu -
Mặt tái mà mép có râu
-
Mặt to tai nhỏ trán trâu
Mặt to, tai nhỏ, trán trâu
Học hành dốt nát, tham cầu miếng ăn -
Mất ăn không bằng mất ngủ
Mất ăn không bằng mất ngủ
-
Trán em nở, mặt em tròn
-
Mất hút con mẹ hàng lươn
-
Mặt lầm lầm tát nước đầm không cạn
Mặt lầm lầm tát nước đầm không cạn
Dị bản
Mặt lầm lầm như tát nước đầm
-
Cong cong như hai cái sừng
-
Bằng cái đĩa
-
Tôi lạy vua lạy chúa trước đình
-
Mặt mày như cái mặt mo
Mặt mày như cái mặt mo
Tao lấy chiếc đũa tao đo mặt mày -
Mắt thấy tai nghe
Mắt thấy tai nghe
-
Mặt người dạ thú
Mặt người dạ thú
Chú thích
-
- Ải Bắc non Tần
- Ải Nam Quan ở biên giới phía Bắc (nay thuộc Trung Quốc) và vùng Bảy Núi sát biên giới Campuchia. Trong văn thơ cổ, ải Bắc non Tần (có dị bản là bể Bắc non Tần) thường dùng để chỉ sự xa cách.
-
- Hạc
- Loại chim cổ cao, chân và mỏ dài. Trong Phật giáo và văn chương cổ, hạc tượng trưng cho tuổi thọ hoặc tính thanh cao của người quân tử. Trước cửa các điện thờ thường có đôi hạc đá chầu.
Đỉnh Hoa biểu từ khơi bóng hạc
Gót Nam Du nhẹ bước tang bồng
(Nhị thập tứ hiếu)
-
- Me
- Từ tiếng Pháp mère, nghĩa gốc là "mẹ," ở ta được dùng để chỉ những người phụ nữ Việt Nam lấy chồng Tây, nhất là vào thời Pháp thuộc. Cách gọi này có ý dè bỉu.
-
- Thời
- Thì. Xưa vì kị húy vua Tự Đức (Nguyễn Phúc Thì) nên chữ này được đọc chạnh đi thành "thời."
-
- Mo
- Phần vỏ ngoài của hoa dừa hay hoa cau. Khi hoa còn non chưa nở, mo màu xanh, hai cánh dạng thuyền úp lại che chở cho hoa bên trong. Mo tự tách ra khi hoa nở và khô dần đi khi cây đậu quả. Mo cau, mo dừa già sẽ tự rụng xuống hoặc được người trồng giật xuống khi thu hái quả. Mo cau mềm mại, dẻo dai, được dân ta sử dụng để gói giò (chả) và nhất là gói cơm nắm mang theo khi làm đồng làm rẫy. Cơm nắm mo cau là một hình ảnh quen thuộc và thân thương với người nông dân nước ta.
-
- Hỏa lò
- Cái lò lửa (từ Hán Việt).
-
- Mắt phượng
- Đôi mắt đẹp, to, dài, và hơi xếch lên như mắt phượng hoàng.
-
- Cơ cầu
- Khổ cực, thiếu thốn.
-
- Giòn
- Xinh đẹp, dễ coi (từ cổ).
-
- Mất hút con mẹ hàng lươn
- Lươn trơn tuột, khó nắm bắt, từ đó mở rộng ra "con mẹ hàng lươn" (người đàn bà bán lươn) mà mất hút thì khó lòng tìm thấy. Chỉ những người (thường là lừa đảo) xong việc thì đi mất, không cách nào tìm lại được.
-
- Chúa
- Chủ, vua.
-
- Ngôi
- Chức vị, cấp bậc.


