Yên Thái có giếng trong xanh
Có đôi cá sấu ngồi canh đầu làng
Ai qua nhắn nhủ cô nàng
Yêu nhau xin chớ phũ phàng đổi thay.
Tìm kiếm "giăng tơ"
-
-
Bé không vin, cả gẫy cành
Bé không vin, cả gẫy cành
-
Dâu hiền hơn gái, rể hiền hơn trai
Dâu hiền hơn gái, rể hiền hơn trai
-
Một người nhà bằng ba người mượn
Một người nhà bằng ba người mượn
-
Hãy xin bớt giận làm lành
-
Dù ai buôn đâu bán đâu
-
Vàng sa xuống giếng khó tìm
Dị bản
Vàng sa đáy nước vàng chìm
Anh sa lời nói kiếm tìm không ra
-
Đời người sống mấy gang tay
Đời người sống mấy gang tay
Hơi đâu cặm cụi cả ngày lẫn đêm -
Cá vàng lơ lửng giếng xanh
Cá vàng lơ lửng giếng xanh
Thong dong chốn ấy một mình thảnh thơi
Ai ngờ cá lại ham mồi
Bỏ nơi mát mẻ tìm nơi lạnh lùng -
Ngọc rơi xuống giếng ngọc trầm
-
Yêu nhau bốc bải giần sàng
-
Lợn đói một năm không bằng tằm đói một bữa
-
Cán cuốc bằng tai, cán mai bằng đầu
-
Thà lăn xuống giếng mà chết cả đôi
-
Quan viên tháng giêng, tuần phiên tháng mười
-
Đang khi chồng giận mình đi
-
Ngồi buồn nghĩ giận con dâu
-
Tưởng anh sâu sắc giếng làng
-
Đời người được mấy gang tay
Đời người được mấy gang tay,
Ai hay ngủ ngày chỉ được nửa gang -
Trai mà nói giọng đàn bà
Trai mà nói giọng đàn bà
Tánh tình nhu nhược, còn là long đong
Chú thích
-
- Nhịp chày Yên Thái
- Nhịp chày giã dó để làm giấy ở làng Yên Thái, cửa ngõ phía Tây Bắc thành Thăng Long trước đây.
-
- Rau dền
- Một loại rau có tính mát, giàu sắt, là món ăn dân dã phổ biến với người Việt Nam. Ở Việt Nam chủ yếu có hai loại rau dền là dền trắng và dền đỏ (tía). Rau dền thường được luộc hay nấu canh.
-
- Chọi trâu
- Một môn thể thao truyền thống thường xuất hiện trong các lễ hội dân gian ở nước ta. Trong trận đấu, các "đấu thủ" trâu lao vào húc nhau cho đến khi có con chết hoặc bỏ cuộc. Lễ hội chọi trâu được tổ chức nhiều nơi, nhưng nổi tiếng và quy mô nhất lớn nhất là lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn (Hải Phòng), diễn ra vào ngày 9 tháng 8 âm lịch hàng năm.
-
- Sa
- Rơi xuống (từ Hán Việt).
-
- Trầm
- Chìm (từ Hán Việt).
-
- Giần
- Đồ đan bằng tre, hình tròn và dẹt, mặt có lỗ nhỏ, dùng làm cho gạo đã giã được sạch cám (tương tự như cái sàng). Hành động dùng giần để làm sạch gạo cũng gọi là giần.
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất Nước có từ ngày đó
(Mặt đường khát vọng - Nguyễn Khoa Điềm)
-
- Sàng
- Đồ đan bằng tre, hình tròn, lòng nông, có lỗ nhỏ và thưa, thường dùng để làm cho gạo sạch thóc, trấu và tấm. Hành động dùng cái sàng mà lắc cho vật vụn rơi xuống, vật to còn lại cũng gọi là sàng.
-
- Cuốc
- Nông cụ gồm một bản sắt bén (gọi là lưỡi cuốc) gắn vào ống tre cật để cầm (gọi là cán cuốc), dùng để đào xới đất. Động tác đào xới đất bằng cuốc cũng gọi là cuốc đất.
-
- Mai
- Còn gọi cái thêu, thuổng hay xuổng, một dụng cụ gồm một lưỡi sắt nặng, to và phẳng, tra vào cán dài, để đào, xắn đất.
-
- Loan
- Theo một số điển tích thì phượng hoàng là tên chung của một loại linh vật: loan là con mái, phượng là con trống. Cũng có cách giải nghĩa khác về loan, mô tả loan là một loài chim giống với phượng hoàng. Trong văn thơ cổ, loan và phụng thường được dùng để chỉ đôi vợ chồng hoặc tình cảm vợ chồng (đèn loan, phòng loan...)
Nào người phượng chạ loan chung,
Nào người tiếc lục tham hồng là ai
(Truyện Kiều)
-
- Thác
- Chết, mất, qua đời (từ Hán Việt).
-
- Quan viên
- Chỉ chung những người có địa vị hoặc chức vụ trong làng xã.
-
- Tuần phiên
- Người làm công việc canh gác giữ gìn trật tự trong làng thời Pháp thuộc, thường thuộc hạng bần cố nông mà ra.
-
- Nghĩa nhân
- Cũng viết nhân nghĩa, nghĩa là "lòng yêu thương người (nhân) và biết làm điều phải (nghĩa)." Hiểu rộng là đạo nghĩa sống ở đời.
-
- Rày
- Nay, bây giờ (phương ngữ).
-
- Đặng
- Được, để, nhằm (từ cũ, phương ngữ).
-
- Trã
- Cái nồi đất.
-
- Cạn sợt
- Rất cạn (sợt là từ mô tả cấp độ nhẹ, như sợt qua, sợt da...)






