Bởi anh không nghe nàng nên nên mang hoạn họa
Thiện ác đáo đầu, anh không dạ oán thiên
Tìm kiếm "ác là"
-
-
Ở ác cũng thác ra ma
-
Quằm quặm như con ác mỏ
-
Giao trứng cho ác
-
Nếu anh ác gian đem dạ phụ phàng
Nếu anh ác gian đem dạ phụ phàng
Cho con kiến hôi bò dưới đất
Con kiến vàng bò trên nhánh cây
Nếu anh mê đó bỏ đây
Cho con cá lội dưới nước, con chim bay trên trời -
Lô ầm lô ạc
-
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Lồn gì lồn ác quá tai
Lồn gì lồn ác quá tai
Lồn nuốt súng lục
Lồn nhai quân hàm -
Đế quốc Mỹ: Tội ác không dung, đồ dùng rất tốt
Đế quốc Mỹ: Tội ác không dung, đồ dùng rất tốt
-
Cục ta cục tác
-
Đỉa đâu đỉa đeo chưn hạc
-
Con người mất cả lương tâm
-
Phước đức quí hơn bạc vàng
Phước đức quí hơn bạc vàng
Mấy người gian ác giàu sang ích gì? -
Áo vá quàng xiên xiên mũi mác
-
Ăn đằng sóng nói đằng gió
Ăn đằng sóng nói đằng gió
Dị bản
Ăn đầu sóng nói đầu gió
-
Ai mua con quạ bán cho
-
Thân em như trái mít trên khơi
Dị bản
Thân em như trái mít trên cây
Một trăm quân tử đến đây hưởng mùi
Thân anh như con quạ trời sinh
Đậu trên trái mít thỏa tình em chưa?
-
Khác nào quạ mượn lông công
-
Con quạ ăn dưa, con cò phơi nắng
-
Quạ tắm thì nắng, sáo tắm thì mưa
Dị bản
Ác tắm thì ráo
Sáo tắm thì mưaDiều reo thì nắng
Sáo tắm thì mưa
-
Sáo mượn lông công
Sáo mượn lông công
Dị bản
Quạ cắm lông công
Chú thích
-
- Thiện ác đáo đầu chung hữu báo, cao phi viễn tẩu dã nan tàng
- Một câu trong sách Minh Tâm Bửu Giám, có nghĩa là: Làm điều thiện hay điều ác thì sớm muộn cũng đều có báo ứng, cao bay xa chạy cũng khó trốn thoát.
-
- Không dạ oán thiên
- Không (có lòng) căm hận ông trời.
-
- Thác
- Chết, mất, qua đời (từ Hán Việt).
-
- Quằm quặm
- Vẻ mặt, cái nhìn lạnh lùng với vẻ độc ác, thâm hiểm, tạo cho người khác cảm giác ghê sợ, đáng gờm.
-
- Ác mỏ
- Con vẹt.
-
- Quạ
- Còn gọi là ác, loài chim có bộ lông màu đen đặc trưng, ăn tạp. Theo mê tín dân gian, quạ có thể đem lại điềm xui xẻo.
-
- Dao phay
- Dao có lưỡi mỏng, bằng và to bản, dùng để băm, thái.
-
- Diều hâu
- Loài chim dữ, mỏ quặp, có thị lực rất sắc bén, hay bắt gà, chuột, rắn.
-
- Đỉa
- Một loại động vật thân mềm, trơn nhầy, sống ở nước ngọt hoặc nước lợ, miệng có giác hút để châm vào con mồi và hút máu. Tên gọi này có gốc từ từ Hán Việt điệt.
-
- Chưn
- Chân (cách phát âm của Trung và Nam Bộ).
-
- Hạc
- Loại chim cổ cao, chân và mỏ dài. Trong Phật giáo và văn chương cổ, hạc tượng trưng cho tuổi thọ hoặc tính thanh cao của người quân tử. Trước cửa các điện thờ thường có đôi hạc đá chầu.
Đỉnh Hoa biểu từ khơi bóng hạc
Gót Nam Du nhẹ bước tang bồng
(Nhị thập tứ hiếu)
-
- Mai
- Còn gọi là mơ, một loại cây thân nhỏ, nhiều cành, rất phổ biến các nước Đông Á, nhất là Trung Quốc và Nhật Bản. Cây ra hoa vào cuối mùa đông, đầu mùa xuân. Hoa mai nhỏ, mỗi hoa có năm cánh, thường hoa có màu trắng, mặc dù một số giống mai có thể cho hoa màu hồng hay đỏ sẫm. Trong văn học cổ, mai thường được dùng như một hình ảnh ước lệ, đại diện cho người phụ nữ. Lưu ý, cây mai này không phải là loại mai vàng của miền Nam nước ta.
-
- Lương tâm
- Phần tốt đẹp trong nội tâm, giúp mỗi người tự đánh giá và điều chỉnh hành vi của chính mình về mặt đạo đức.
-
- Ác thú
- Thú dữ.
-
- Dã cầm
- Chim sống ở rừng hay nơi hoang dã.
-
- Mác
- Một loại vũ khí cổ, có lưỡi dài và sắc, cán dài, có thể dùng để chém xa.
-
- Ve
- Ve vãn, tán tỉnh.
-
- Cao cách
- Kiểu cách, cách điệu, bề thế.
-
- Công
- Một loài chim thuộc họ Trĩ, có tên Hán Việt là khổng tước. Chim trống bộ lông có màu lục óng ánh, đuôi rất dài, có màu lục ánh đồng, mỗi lông ở mút có sao màu lục xanh, đỏ đồng, vàng, nâu. Mào dài, hẹp thẳng đứng, phần mặt của nó có màu vàng và xanh, khi nó múa đuôi xòe ra hình nan quạt để thu hút chim mái. Công mái không có đuôi dài và đẹp như công trống.
-
- Cò
- Một loài chim rất quen thuộc với đồng quê Việt Nam. Cò có bộ lông màu trắng, sống thành đàn ở vùng đất ngập nước ngọt như hồ ao, kênh mương, sông, bãi bùn ngập nước, ruộng lúa... Thức ăn chủ yếu là các loại ốc, các động vật thuỷ sinh như ếch, nhái, cua và côn trùng lớn. Hình ảnh con cò thường được đưa vào ca dao dân ca làm biểu tượng cho người nông dân lam lũ cực khổ.
“Con cò bay la
Con cò bay lả
Con cò Cổng Phủ,
Con cò Đồng Đăng…”
Cò một mình, cò phải kiếm lấy ăn,
Con có mẹ, con chơi rồi lại ngủ.
(Con cò - Chế Lan Viên)
-
- Sáo
- Tên chung của một số loài chim nhỏ, có bộ lông sẫm màu, thường sống trong các hốc, lỗ, và đẻ trứng có vỏ màu xanh lam hoặc trắng. Vài loài sáo có khả năng bắt chước tiếng người, nên thường được nuôi làm chim cảnh.








