Tìm kiếm "an bần"
-
-
Ăn mũi, ẻ lái, đái xung quanh
-
Chưa nói mà đã thẹn thò
Chưa nói mà đã thẹn thò
Phải chịu thiệt thòi trong việc làm ăn -
Những người miệng rộng răng thưa
-
Ăn lường ăn quịt vỗ đít chạy làng
Ăn lường ăn quịt, vỗ đít chạy làng
-
Ăn ha hả, trả ngùi ngùi
Dị bản
Ăn hả hả, trả ỉ ỉ
-
Lựa lời trước mới hở môi
Lựa lời trước mới hở môi
Cũng thì tiếng nói đứng ngồi không an
Cũng thì tiếng nói như vàng
Cũng thì tiếng nói phải mang giận hờn -
Tân Châu nô nức người lên
-
Lột quần, lột áo
-
An Bình đất mẹ cù lao
-
Người An Giang thật thà chất phác
-
Đã chơi chơi chốn mĩ miều
Đã chơi, chơi chốn mĩ miều
Trăm gươm kề cổ cũng liều mà chơi -
Một vũng nước trong, một dòng nước đục
-
Đất An Giang phù sa màu mỡ
Đất An Giang phù sa màu mỡ
Người An Giang muôn thuở hiền lành -
Hàm Ninh là Hàm Ninh ke
-
Ăn đầu Dần chí Dậu
-
Ân tình chưa đặng bao lâu
-
Mượn màu kinh sử ăn chơi
-
Ăn hàng con gái, đái hàng bà già
Ăn hàng con gái,
Đái hàng bà già -
Ăn bát mẻ nằm chiếu manh
Dị bản
Làm lẽ ăn bát mẻ nằm chiếu manh
Làm cả ăn bát Đại Thanh nằm chiếu miến
Chú thích
-
- Ăn độn
- Ăn cơm trong đó có độn thêm lương thực phụ như khoai, sắn, bo bo, v.v.
Ngày hai bữa rau ta có muối
Ngày hai buổi, không tìm củ pầu, củ nâu
Có bắp xay độn gạo no lâu,
Ðường ngõ từ nay không cỏ rậm
(Dọn về làng - Nông Quốc Chấn)
-
- Ẻ
- Ỉa (phương ngữ Bắc Trung Bộ).
-
- Ăn mũi, ẻ lái, đái xung quanh
- Sinh hoạt của người làm nghề chài lưới, lênh đênh sông nước.
-
- Phô
- Nói (phương ngữ Nghệ Tĩnh).
-
- Ngùi ngùi
- Bùi ngùi.
-
-
- Cù lao
- Khoảng đất nổi lên ở giữa biển hoặc sông.
-
- Tiền Giang
- Tên một nhánh của sông Cửu Long, gồm có bốn nhánh nhỏ hơn đổ ra biển Đông qua sáu cửa là Tiểu, Đại, Ba La, Hàm Luông, Cổ Chiên và Cung Hầu. Trên lãnh thổ Việt Nam, Tiền Giang chảy qua các tỉnh Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh.
-
- An Giang
- Tỉnh đông dân nhất vùng đồng bằng sông Cửu Long, giáp với các tỉnh Kiên Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ và biên giới Campuchia, hai tỉnh lị là Long Xuyên và Châu Đốc. Đất An Giang màu mỡ, nhiều phù sa và khoáng sản, lại có lắm di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh như lăng Thoại Ngọc Hầu, chùa Tây An, núi Sam, Thất Sơn, rừng tràm Trà Sư...
-
- Châu Thành
- Tên một huyện thuộc tỉnh An Giang.
-
- Phỉ dạ
- Thỏa lòng, thỏa mãn.
-
- Ke
- Từ dùng kèm với từ khác, hàm ý chê bai, coi thường, như xạo ke, dóc ke, nói lẽ ke... (phương ngữ Nam Bộ).
-
- Chí
- Đến, kéo dài cho đến (từ Hán Việt).
-
- Ăn đầu Dần chí Dậu
- Ăn tham, ăn nhiều và liên tục, ăn từ sáng sớm (giờ Dần) đến chiều tối (giờ Dậu). Xem thêm các chú thích về đêm năm canh, ngày sáu khắc.
-
- Tằm
- Còn gọi là tằm tơ, ấu trùng của loài bướm tằm. Tằm ăn lá dâu tằm và nhả tơ thành kén. Tằm đã sẵn sàng nhả tơ được gọi là tằm chín, có màu vàng óng hoặc đỏ nâu bóng, trong suốt. Tơ tằm dùng để dệt lụa và có giá trị kinh tế cao.
-
- Đại Thanh
- Chú thích này đang để ngỏ. Nếu bạn có thông tin về Đại Thanh, hãy đóng góp cho chúng tôi.
-
- Chiếu miến
- Loại chiếu nhỏ sợi, nằm êm.









