Tháng tám trời thổi gió nồm
Tháng ba đông bắc có làm không ăn
Tìm kiếm "quảng ninh"
-
-
Mồng tám tháng tư không mưa
-
Ước gì bướm được gần hoa
-
Em về dọn quán bán hàng
-
Quan văn mất một đồng tiền
-
Mống vàng thì nắng, mống trắng thì mưa
Dị bản
-
Mùa nực gió đông thì đồng đầy nước
Mùa nực gió đông thì đồng đầy nước
-
Một đêm quân tử nằm kề
Một đêm quân tử nằm kề
Còn hơn thằng nhắng vỗ về quanh nămDị bản
-
Quan nhất thời, dân vạn đại
-
Miệng quan trôn trẻ
-
Muốn nói oan làm quan mà nói
Muốn nói oan làm quan mà nói
-
Quan hai, lại một
-
Quan thì xa, bản nha thì gần
Quan thì xa, bản nha thì gần
-
Quan tha, nha bắt
Quan tha, nha bắt
-
Quan muốn sang, nhà hàng muốn đắt
Quan muốn sang,
Nhà hàng muốn đắtDị bản
Làm quan muốn sang
Bán hàng muốn đắt
-
Tuần hà là cha kẻ cướp
-
Túi ông xã, quả nhà hàng
-
Quan viên tháng giêng, tuần phiên tháng mười
-
Thua kiện mười bốn quan năm, được kiện mười lăm quan chẵn
Dị bản
Được kiện mười bốn quan năm,
Thua kiện mười lăm quan chẵn
-
Bòn nơi khố rách, đãi nơi quần hồng
Bòn nơi khố rách, đãi nơi quần hồng
Chú thích
-
- Gió nồm
- Loại gió mát và ẩm ướt thổi từ phía đông nam tới, thường vào mùa hạ.
-
- Gió mùa Đông Bắc
- Tên gọi dân gian là gió bấc, một loại gió lạnh thổi vào mùa đông, thường kèm theo mưa phùn.
-
- Nhánh bích cành quỳnh
- Chú thích này đang để ngỏ. Nếu bạn có thông tin về Nhánh bích cành quỳnh, hãy đóng góp cho chúng tôi.
-
- Thuyền quyên
- Gốc từ chữ thiền quyên. Theo từ điển Thiều Chửu: Thiền quyên 嬋娟 tả cái dáng xinh đẹp đáng yêu, cho nên mới gọi con gái là thiền quyên.
Trai anh hùng, gái thuyền quyên
Phỉ nguyền sánh phượng, đẹp duyên cưỡi rồng
(Truyện Kiều)
-
- Tơ hồng
- Xem chú thích Nguyệt Lão.
-
- Đàng
- Đường, hướng (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Quận công
- Một tước hiệu thời phong kiến trong lịch sử nước ta, phổ biến nhất vào thời vua Lê - chúa Trịnh. Khi ấy quận công được xếp chỉ sau vua, chúa và vương.
-
- Mống
- Cầu vồng (phương ngữ).
-
-
- Mán, Mường
- Tên gọi chung các dân tộc thiểu số miền núi (thường mang nghĩa miệt thị).
-
- Thất phu
- Người dốt nát, tầm thường (hàm ý coi khinh, theo quan niệm cũ).
-
- Trôn
- Mông, đít, đáy (thô tục).
-
- Nha lại
- Người giúp việc cho quan tri huyện, tri phủ.
-
- Tuần hà
- Chức quan chuyên coi trách trông nom về việc giao thông buôn bán trên sông ngày xưa.
-
- Xã
- Người có chức vị trong làng xã ngày xưa.
-
- Quả
- Đồ đựng hình tròn, có nắp đậy, thường được dùng để đựng lễ vật khi đi hỏi cưới.
-
- Quan viên
- Chỉ chung những người có địa vị hoặc chức vụ trong làng xã.
-
- Tuần phiên
- Người làm công việc canh gác giữ gìn trật tự trong làng thời Pháp thuộc, thường thuộc hạng bần cố nông mà ra.
-
- Thua kiện mười bốn quan năm, được kiện mười lăm quan chẵn
- Được và thua kiện đều chịu phí tổn ngang ngửa nhau. Câu này ngụ ý khuyên không nên sinh việc kiện cáo.

