Tìm kiếm "vu khống"

Chú thích

  1. Bẫy dò
    Gọi tắt là dò, một loại bẫy đặt dưới đất đễ bẫy các loại chim, gà rừng. Bẫy dò được làm rất công phu bằng những sợi mây cực dẻo, kết hợp với những sợi thòng lọng làm bằng các loại dây mảnh và chắc (dây gai, tơ tằm…), cài trên những vùng các loại chim hay qua lại kiếm ăn. Dò có nhiều cỡ: lớn, nhỏ, dài, ngắn… để đánh bắt các loại chim khác nhau.

    Hình vẽ bẫy dò

    Hình vẽ bẫy dò

  2. Có bản chép: Người khôn tránh chốn hồ đồ xa hoa.
  3. Lờ
    Dụng cụ đánh bắt cá đồng làm bằng nan tre. Hình dạng của lờ giống như một cái lồng, ở một đầu có chế tạo một miệng tròn gọi là miệng hom sao cho cá chỉ có thể từ ngoài chui vào lờ thông qua miệng hom mà không thể chui ra. Khi đặt lờ thường người đặt thả mồi vào trong để dụ cá bơi vào.

    Lờ có nhiều loại: Loại đại dài từ 0,5 đến 1 m, gọi là “lờ bầu”, thả chỗ nước sâu như sông, hồ để bắt cá diếc, sảnh, dầy. Loại tiểu gọi là “lờ đồng”, thả nơi nước cạn như ao, đìa, ruộng bắt cá trê, rô, sặc, mương, nhét…

    Lờ bắt cá

    Lờ bắt cá

  4. Hồ đồ
    Không phân biệt rõ ràng đúng sai, kết luận vội vàng.
  5. Thượng thiên
    Trên trời (từ Hán Việt).
  6. Con trai khôn ngoan thì không chơi bời trác táng để phải mắc bệnh hoa liễu, dẫn đến đi tiểu khó và ít.
    Con gái khôn ngoan, khi bị chồng mắng trách không cãi lại, chỉ khóc lóc để làm mủi lòng người chồng.
  7. Tấn Tần
    Tên hai nước chư hầu thời Xuân Thu bên Trung Quốc. Cách nói "kẻ Tấn người Tần" chỉ sự xa xôi, cách trở.
  8. Hán Sở
    Chú thích này đang để ngỏ. Nếu bạn có thông tin về Hán Sở, hãy đóng góp cho chúng tôi.
  9. Trôn
    Mông, đít, đáy (thô tục).
  10. Miệng khôn, trôn dại
    Nghĩ và nói thì hay, nhưng khi bắt tay làm thì bị cái vật dục tầm thường ảnh hưởng mà hỏng việc.

    Miệng khôn trôn dại đừng than phận,
    Bụng ỏng lưng eo chớ trách trời!

    (Già kén kẹn hom - Hồ Xuân Hương)

  11. Vong
    Quên (từ Hán Việt).
  12. Có bản chép: nhỏ.
  13. Ngoa
    Lắm điều, nói những chuyện không đúng sự thật.