Đi đâu mà vội mà vàng
Ngã năm bảy cái lại càng thêm lâu
Tìm kiếm "dì ghẻ"
-
-
Đi đâu mang sách đi hoài
-
Đi đàng phải bịt khăn đen
-
Thằng mô trốc mọc hai ngà
-
Đi đò tát nước cho chuyên
-
Đi thì sợ gai mồng tơi
-
Mẹ già cuốc đất trồng tiêu
-
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Hợp tác hợp te
Hợp tác hợp te
Không có miếng vải mà che cái lồnDị bản
Đi làm hợp tác hợp te
Không đủ miếng giẻ mà che cái lồn
-
Đi vô đi ra cũng thằng cha hồi nãy
Đi vô đi ra cũng thằng cha hồi nãy
-
Đi ve vẩy, về gãy lưng
-
Đi đâu sao chẳng thấy về
Đi đâu sao chẳng thấy về
Hay là thuốc lú bùa mê ai cầm -
Đi buôn nhớ phường , đi đường nhớ lối
Đi buôn nhớ phường
Đi đường nhớ lối -
Đi ngang thấy tấm lụa đào
Đi ngang thấy tấm lụa đào
Muốn mua mà sợ giá cao nhiều tiền -
Đi buôn nói ngay bằng đi cày nói dối
Đi buôn nói ngay bằng đi cày nói dối
-
Dĩ thực vi tiên
-
Đi buôn bữa lỗ bữa lời
-
Cất tiếng kêu cô mĩ nữ
-
Đi việc làng giữ lấy họ
Đi việc làng giữ lấy họ
Đi việc họ giữ lấy anh em -
Đi qua đi lại hàng dừa
Đi qua đi lại hàng dừa
Lấy ai có chửa đổ thừa cho tôi -
Đi cày ba vụ không đủ ăn tết ba ngày
Đi cày ba vụ không đủ ăn tết ba ngày
Chú thích
-
- Có bản chép: trắp.
-
- Khi hát bài chòi, bài này được dùng để báo con Nhứt Trò.
-
- Đàng
- Đường, hướng (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Điều
- Một loại cây nhỏ cho quả có nhiều lông, màu đỏ, trong có nhiều hạt nhỏ. Từ hạt điều chiết xuất được một chất màu vàng đỏ (gọi là màu điều), được dùng để nhuộm vải. Vải được nhuộm điều thường gọi là vải điều.
-
- Khi hát bài chòi, bài này được dùng để báo con Cửu Điều.
-
- Mô
- Đâu, nào (phương ngữ Trung Bộ).
-
- Chun
- Chui (phương ngữ).
-
- Mần chi
- Làm gì (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Chuyên
- Chăm chỉ.
-
- Mồng tơi
- Một số địa phương phát âm thành "mùng tơi" hay "tầm tơi", loại dây leo quấn, mập và nhớt. Lá và đọt thân non của mồng tơi thường được dùng để nấu canh, ăn mát và có tính nhuận trường. Nước ép từ quả dùng trị đau mắt.
-
- Ngậm hột thị
- Ấp úng, nói không thành tiếng, không nên lời, thường vì lúng túng hay sợ hãi, giống như ngậm hạt thị trong mồm.
-
- Đi lang xạo
- Đi lang bạt, chơi bời (phương ngữ Bắc Trung Bộ).
-
- Dĩ thực vi tiên
- Lấy miếng ăn làm đầu (thành ngữ Hán Việt).
-
- Vời
- Khoảng giữa sông.
-
- Ông thôn
- Trưởng thôn.
-
- Thị thiềng
- Thị thành (cách phát âm ở một số vùng Nam Bộ).


