Tìm kiếm "dì ghẻ"

Chú thích

  1. Có bản chép: trắp.
  2. Cử nhân
    Học vị cấp cho những người thi đỗ kì thi hương dưới thời phong kiến, trên tú tài. Người có học vị này thường được gọi là ông cử.
  3. Tú tài
    Trong thời kì phong kiến, tú tài là danh hiệu dành cho người thi hương đỗ dưới hàng cử nhân. Người đỗ tú tài thường được gọi là ông Tú, cậu Tú. Vợ họ thì được gọi là cô Tú hoặc bà Tú.
  4. Khi hát bài chòi, bài này được dùng để báo con Nhứt Trò.
  5. Đàng
    Đường, hướng (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  6. Điều
    Một loại cây nhỏ cho quả có nhiều lông, màu đỏ, trong có nhiều hạt nhỏ. Từ hạt điều chiết xuất được một chất màu vàng đỏ (gọi là màu điều), được dùng để nhuộm vải. Vải được nhuộm điều thường gọi là vải điều.

    Quả và hạt điều

    Quả và hạt điều

  7. Khi hát bài chòi, bài này được dùng để báo con Cửu Điều.
  8. Đâu, nào (phương ngữ Trung Bộ).
  9. Đầu mọc hai sừng, chỉ trâu bò, hàm ý ngu dại.
  10. Chun
    Chui (phương ngữ).
  11. Mần chi
    Làm gì (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  12. Chuyên
    Chăm chỉ.
  13. Mồng tơi
    Một số địa phương phát âm thành "mùng tơi" hay "tầm tơi", loại dây leo quấn, mập và nhớt. Lá và đọt thân non của mồng tơi thường được dùng để nấu canh, ăn mát và có tính nhuận trường. Nước ép từ quả dùng trị đau mắt.

    Mồng tơi

    Mồng tơi

    Hoa mồng tơi

    Hoa mồng tơi

  14. Ngậm hột thị
    Ấp úng, nói không thành tiếng, không nên lời, thường vì lúng túng hay sợ hãi, giống như ngậm hạt thị trong mồm.
  15. Đi lang xạo
    Đi lang bạt, chơi bời (phương ngữ Bắc Trung Bộ).
  16. Dĩ thực vi tiên
    Lấy miếng ăn làm đầu (thành ngữ Hán Việt).
  17. Vời
    Khoảng giữa sông.
  18. Ông thôn
    Trưởng thôn.
  19. Thị thiềng
    Thị thành (cách phát âm ở một số vùng Nam Bộ).