Chồng trắng vợ xanh
Ở với anh thì đẹp
Chồng nằm khép nép
Vợ mặc áo dài
Để bụng ra ngoài
Thắt lưng con cón
Tìm kiếm "cầu thang"
-
-
Trán em nở, mặt em tròn
-
Cong cong như hai cái sừng
-
Bằng cái đĩa
-
Có người mặt trắng như bông
-
Mười lăm mười sáu tốt bông
-
Mười lăm mười sáu đang xinh
-
Rừng than không đất cắm dùi
-
Bằng trang cây kim mà chìm đáy bể
-
Bằng trang cái nón, cả bọn được nhờ
-
Cây kèo là cây kèo cong
-
Tai nghe, miệng nói, đít làm vua
-
Da trắng như màu thiếc
-
Bằng trang sợi chỉ, thủ thỉ ngoài hè
-
Bằng trang ngón tay, ngủ ngày nó ngáy ton ton
-
Bằng trang mũi chĩa, nó xỉa lên trời
-
Cước thoáng con no, cước to con đói
-
Cau phơi tái
-
Thân ta không mẹ không cha
-
Tứ bề thành lũy rất cao
Chú thích
-
- Trầu
- Còn gọi là trầu không, một loại dây leo dùng làm gia vị hoặc làm thuốc. Lá trầu được nhai cùng với vôi tôi hay vôi sống và quả cau, tạo nên một miếng trầu. Ở nước ta có hai loại trầu chính là trầu mỡ và trầu quế. Lá trầu mỡ to bản, dễ trồng. Trầu quế có vị cay, lá nhỏ được ưa chuộng hơn trong tục ăn trầu.
Người xưa có phong tục mời ăn trầu khi gặp nhau. Trầu cau tượng trưng cho tình yêu đôi lứa, vợ chồng, nên là một lễ vật không thể thiếu trong các dịp cưới hỏi.
Nghe nghệ sĩ nhân dân Thu Hiền hát bài Hoa cau vườn trầu.
-
- Giòn
- Xinh đẹp, dễ coi (từ cổ).
-
- Tầm gửi
- Còn gọi là chùm gửi, là tên gọi chung của một họ thực vật sống bán kí sinh trên những cây khác. Có khoảng 1300 loại tầm gửi, vài loại trong số đó có tác dụng chữa bệnh.
-
- Bằng trang
- Bằng cỡ, cỡ như.
-
- Kèo
- Thanh bằng tre hay gỗ từ nóc nhà xuôi xuống đỡ các tay đòn hay xà gỗ.
-
- Cước thoáng con no, cước to con đói
- Dùng cước thoáng (loại dây câu mảnh) thì cá khó thấy, dễ cắn câu, và ngược lại.
-
- Chim ra ràng
- Chim non vừa mới đủ lông đủ cánh, có thể bay ra khỏi tổ.
-
- Gà mái ghẹ
- Gà mái non, sắp đẻ.



