Tìm kiếm "vu khống"

Chú thích

  1. Đoái
    Nghĩ tới, nhớ tới.
  2. Trèm
    Cháy xém.
  3. Hèm
    Bã còn lại sau khi đã chưng cất rượu bia, màu trắng đục, mùi rất nồng, thường dùng cho lợn ăn. Người nghiện rượu thường được gọi là hũ hèm.

    Nấu rượu

  4. Đâu, nào (phương ngữ Trung Bộ).
  5. Biểu
    Bảo (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  6. Phú ông
    Người đàn ông giàu có ở nông thôn ngày xưa.
  7. Phạt vạ
    Hình phạt ở làng, xã nước ta thời phong kiến, thường là bằng tiền.
  8. Quan
    Đơn vị tiền tệ cổ của nước ta dùng đến đầu thế kỷ 20. Đối với tiền quý (cổ tiền), một quan bằng 60 tiền (600 đồng kẽm). Với tiền gián (sử tiền), một quan bằng 360 đồng kẽm.
  9. Thài lài
    Cây thân cỏ, thường mọc hoang ở những nơi đất ẩm, lá hình trái xoan nhọn, hoa màu xanh lam hay tím. Được dùng làm thuốc chữa viêm họng, viêm thận, phù thũng, phong thấp, viêm khớp, rắn cắn...

    Cây và hoa thài lài trắng

    Cây và hoa thài lài trắng

  10. Thú
    Nhà (từ Hán Việt); thú quê: nhà quê.
  11. Kẻ chợ
    Kinh đô (từ cũ). Khi dùng như danh từ riêng, Kẻ Chợ là tên gọi dân gian của kinh thành Thăng Long xưa.
  12. Quan niệm cũ: Coi trọng nghề nông (lộn đất) hơn buôn bán.