Tìm kiếm "giau"
-
-
Thắp đuốc tìm giàu giàu chẳng thấy
Thắp đuốc tìm giàu, giàu chẳng thấy
Cầm gươm chém khó, khó theo sau -
Đất tháng Giêng tự nhiên cây cỏ mọc
-
Bướm bay hoài, không đậu vườn hoa
-
Anh tới nhà em ăn cơm với cá
Anh tới nhà em ăn cơm với cá
Em tới nhà anh ăn rau má, lá lang -
Bà mai muốn ăn đầu heo
-
Giàu cha giàu mẹ được phần
Dị bản
Giàu cha giàu mẹ thì mừng
Giàu anh giàu chị thì đừng cậy trôngGiàu cha giàu mẹ thì ham
Giàu anh giàu chị ai làm nấy ăn
-
Giàu trong làng trái duyên không ép
Giàu trong làng trái duyên không ép
Khó nước người phải kiếp cũng theo -
Số giàu tay trắng cũng giàu
-
Giàu là họ, khó là dưng
Giàu là họ, khó là dưng
Dị bản
Giàu là họ, khó người dưng
-
Giàu ăn uống, khó đánh nhau
-
Giàu thì nói một khôn mười
Giàu thì nói một khôn mười
Khó thì nói chẳng được lời nào khôn -
Xa quê có lúc quay về
Xa quê có lúc quay về
Mà sao nghèo mãi chưa hề buông tha -
Bòn tro đãi trấu làm giàu
-
Người giàu có lắm bạc vàng
Người giàu có lắm bạc vàng
Bàn tay đỏ ửng, ruộng vườn ngàn vuông -
Người đen mà ốm lại cao
Người đen mà ốm lại cao
Tóc quăn, môi lớn, lao đao tháng ngày -
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Nhà bà giàu thịt thà đầu mâm đầy thớt
-
Có thì nhà ngói lợp mè
-
Chuối non chín bẹ, chuối mẹ chín tàu
Chuối non chín bẹ, chuối mẹ chín tàu
Chê đây lấy đó có giàu hơn anh? -
Dừa tơ bẹ dún tốt tàng
Chú thích
-
- Thú
- Nhà (từ Hán Việt); thú quê: nhà quê.
-
- Kẻ chợ
- Kinh đô (từ cũ). Khi dùng như danh từ riêng, Kẻ Chợ là tên gọi dân gian của kinh thành Thăng Long xưa.
-
- Bạn ngọc
- Bạn quý như ngọc, thường chỉ người thương hay bạn thân.
-
- Đặng
- Được, để, nhằm (từ cũ, phương ngữ).
-
- Làm mai
- Còn gọi là làm mối, mai mối. Người làm mai gọi là ông (bà) mối hay ông (bà) mai, là người đứng trung gian, giới thiệu cho hai bên trai gái làm quen hoặc cưới nhau.
-
- Mần
- Làm (phương ngữ Trung và Nam Bộ). Như mần ăn, mần việc, đi mần...
-
- Đụn
- Kho thóc.
-
- Khó
- Nghèo.
-
- Bòn
- Thu nhặt từng tí một.
-
- Lu
- Mờ, không thấy rõ. Lu li: hơi mờ, mờ mờ (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Mè
- Thanh tre, nứa hoặc gỗ nhỏ và dại được đặt dọc trên mái nhà để đỡ và buộc những tấm lợp hoặc ngói bên trên.
-
- Kèo
- Thanh bằng tre hay gỗ từ nóc nhà xuôi xuống đỡ các tay đòn hay xà gỗ.
-
- Dún
- Chú thích này đang để ngỏ. Nếu bạn có thông tin về Dún, hãy đóng góp cho chúng tôi.

