Thành ngữ / Tục ngữ

Chú thích

  1. Phương tiện di chuyển trên nước, đóng bằng cách cột nhiều thân cây (tre, nứa, gỗ...) với nhau.

    Chèo bè đi học

    Chèo bè đi học

  2. Sóng
    Cái chạn đựng chén bát (phương ngữ Trung Bộ).
  3. Bát trong sóng còn có khi động
    Bán chén nằm yên trong sóng (chạn) còn có khi nghe khua lách cách. Ý nói bà con ở cùng một nhà khó tránh khỏi sự mất lòng nhau.
  4. Mần
    Làm (phương ngữ Trung và Nam Bộ). Như mần ăn, mần việc, đi mần...
  5. Chó ăn vụng bột
    Chỉ những chứng cứ sờ sờ, rành rành.
  6. Chạ
    Hỗn tạp, chung lộn.
  7. Ngoan
    Giỏi giang, lanh lợi (từ cổ).
  8. Con trai đen dái, con gái đen đầu
    Những dấu hiệu đứa trẻ sẽ sống thọ (quan niệm dân gian).
  9. Đặng
    Được, để, nhằm (từ cũ, phương ngữ).
  10. Khuây
    Làm lơ, lảng đi, bỏ qua, không nghĩ tới.
  11. Đạn ăn lên, tên ăn xuống
    Quy luật khi bắn súng, bắn tên.
  12. Đặng chẳng mừng, mất chẳng lo
    Vô tâm, được mất chẳng hề gì.
  13. Đau lòng súng súng nổ, đau lòng gỗ gỗ kêu
    Đau thì tự nhiên phải rên la, không nín thinh được.
  14. Đau chóng dã chầy
    Đau ốm có khi phải lâu mới khỏi (dã chầy). Thường để động viên người bệnh không nên sốt ruột khi thấy bệnh lâu hết.
  15. Khôn
    Khó mà, không thể.
  16. Đi khôn đứt, bứt khôn rời
    Bịn rịn, lưu luyến nhau.
  17. Đẻ sau khôn trước
    Khen kẻ hậu sinh giỏi giang, thông minh.
  18. Đứa có tình rình đứa có ý
    Thói thường suy bụng ta ra bụng người, đã có ý gian thì hay để ý dè chừng vì cho rằng người khác cũng như mình.
  19. Dinh, hư, tiêu, trưởng
    Đầy, vơi, mất đi, lớn lên (từ Hán Việt). Thường để nói về lẽ phù trầm, vô thường của đời người.
  20. Giáo đa thành oán
    Chỉ dạy, nhắc nhở cái sai của người ta nhiều quá dễ khiến người bị lỗi sinh oán giận.