Thành ngữ / Tục ngữ
-
-
Được kiện mười bốn quan năm
-
Khôn lấy của che thân, dại lấy thân che của
Khôn lấy của che thân
Dại lấy thân che của -
Mèo nhỏ bắt chuột con
Mèo nhỏ bắt chuột con
-
Chật nhà hơn chật bụng
Chật nhà hơn chật bụng
-
Đặt cày trước trâu
-
Cơm tẻ mẹ ruột
-
Dao sắc không gọt được chuôi
Dao sắc không gọt được chuôi
-
Thề cá trê chui ống
Dị bản
Thề cá trê chui cống
-
Yêu trẻ, trẻ đến nhà
Yêu trẻ, trẻ đến nhà
Kính già, già để tuổi cho -
Chó treo, mèo đậy
-
Đời cua cua máy, đời cáy cáy đào
-
Một nghề cho chín còn hơn chín nghề
Một nghề cho chín còn hơn chín nghề
-
Trăm hay không bằng tay quen
-
Miệng nhà quan có gang có thép
-
No xôi chán chè
No xôi chán chè
-
Hết xôi rồi việc
Hết xôi rồi việc
-
Kẻ nói suông như vườn cỏ dại
Kẻ nói suông như vườn cỏ dại
-
Nghĩa tử là nghĩa tận
Nghĩa tử là nghĩa tận
-
Vải thưa che mắt thánh
Vải thưa che mắt thánh
Chú thích
-
- Cày
- Nông cụ dùng sức kéo của trâu, bò hay của máy cày, để xúc và lật đất. Cày gồm hai bộ phận chính: Lưỡi cày (ban đầu làm bằng gỗ, sau bằng sắt hoặc thép) và bắp cày bằng gỗ. Nếu cày bằng trâu bò, lại có thêm gọng cày nối từ bắp cày chạy dài đến ách để gác lên vai trâu, bò.
-
- Cơm tẻ
- Cơm nấu bằng gạo tẻ, là cơm ăn hằng ngày.
-
- Cá trê
- Tên một họ cá da trơn nước ngọt phổ biến ở nước ta. Cá trê có hai râu dài, sống trong bùn, rất phàm ăn. Nhân dân ta thường đánh bắt cá trê để làm các món kho, chiên hoặc gỏi.
-
- Xem chú thích Treo.
-
- Cáy
- Một loại cua nhỏ, sống ở nước lợ, chân có lông, thường dùng làm mắm.
-
- Trăm
- Nói líu lo (từ gốc Hán, theo Đại Nam quấc âm tự vị).
-
- Đồ
- Từ tục, chỉ bộ phận sinh dục của người phụ nữ.



