Căng da bụng,
Chùng da mắt
Thành ngữ / Tục ngữ
-
-
Bôi tro trát trấu
-
Bắt cóc bỏ đĩa
Bắt cóc bỏ đĩa
-
Ba hoa chích chòe
-
Ba mươi chưa phải là tết
Ba mươi chưa phải là tết
-
Thêm dầu vào lửa
Thêm dầu vào lửa
-
Lúng búng như ngậm hột thị
-
Lúng túng như gà mắc tóc
Lúng túng như gà mắc tóc
-
Thóc nếp đãi gà rừng
Thóc nếp đãi gà rừng
-
Gà trống nuôi con
Gà trống nuôi con
-
Mèo không chê chủ khó, chó không chê chủ nghèo
Mèo không chê chủ khó,
Chó không chê chủ nghèo -
Mẹ tròn con vuông
Mẹ tròn con vuông
-
Lên thác xuống ghềnh
Lên thác xuống ghềnh
-
Cây kim trong bọc lâu ngày cũng lòi ra
Cây kim trong bọc lâu ngày cũng lòi ra
-
Giấu đầu hở đuôi
Giấu đầu hở đuôi
-
Lên bờ xuống ruộng
Lên bờ xuống ruộng
-
Lên voi xuống chó
-
Mặt xanh như đít nhái
Mặt xanh như đít nhái
-
Đồng bấc thì qua, đồng quà thì nhớ
-
Đi chợ ăn quà, về nhà đánh con
Đi chợ ăn quà,
Về nhà đánh con
Chú thích
-
- Bôi tro trát trấu
- Làm nhục, bôi nhọ danh dự người thân bằng những hành vi xấu của mình.
-
- Ba hoa
- Tiếng đánh kiệu (một cách đánh bài lá), mỗi thứ ba quân. Nghĩa bóng là nói bâng quơ, có ý khoe khoang, khoác lác.
-
- Chích chòe
- Tên chung của một số loài chim nhỏ, đuôi dài, ăn sâu bọ. Các loại chính chòe thường gặp là chích chòe than (lông màu đen, có đốm trắng), chích chòe lửa (có bụng màu gạch đỏ như lửa), chích chòe đất... Hiện nay chích chòe thường được nuôi làm cảnh.
-
- Thị
- Loài cây thân gỗ, sống lâu năm, cho quả màu vàng, rất thơm, ăn được.
Trước giờ ra về, bao giờ nó cũng bóc thị ra và hai đứa tôi cùng ăn. Ăn xong, chúng tôi không quên dán những mảnh vỏ thị lên bàn rồi ngoẹo cổ nhìn. Những mảnh vỏ thị được bóc khéo khi dán lên bàn hoặc lên tường trông giống hệt một bông hoa, có khi là hoa quì, có khi là hoa cúc đại đóa, có khi là một loài hoa không tên nào đó màu vàng.
(Mắt biếc - Nguyễn Nhật Ánh)
-
- Lên voi xuống chó
- Sự thay đổi địa vị, quyền lực hay số phận thất thường, lúc thấp lúc cao, lúc phát đạt lúc lụn bại.
-
- Bấc
- Sợi vải tết lại, dùng để thắp đèn dầu hoặc nến. Ở một số vùng quê, bấc còn được tết từ sợi bông gòn. Hành động đẩy bấc cao lên để đèn cháy sáng hơn gọi là khêu bấc.
-
- Đồng bấc
- Tiền để mua bấc thắp đèn.
-
- Đồng quà
- Tiền để mua quà bánh.
-
- Đồng bấc thì qua, đồng quà thì nhớ
- Việc cần làm thì không nhớ, chỉ nhớ chuyện quà bánh; không quan tâm việc quan trọng, lại để ý việc nhỏ nhặt.


