Bèo than phận bèo nằm trên mặt nước
Mướp than phận mướp bắc ngọn leo giàn
Lang than phận lang dứt lên trồng xuống
Muống than phận muống ngắt ngọn nấu canh
Anh lo phận anh vẫn chưa có vợ
Em có chồng rồi duyên nợ lôi thôi.
Ngẫu nhiên
-
-
Chim bay về núi tối rồi
-
Hai đứa mình “xôi đứng” xứng đôi
Hai đứa mình “xôi đứng” xứng đôi
Khi đi cũng đẹp, khi ngồi cũng cân -
Anh về bẻ trăm khuôn dừa
-
Đi cho biết đó biết đây
Đi cho biết đó biết đây
Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn. -
Đêm khuya vắng vẻ, anh thỏ thẻ hỏi nàng
Đêm khuya vắng vẻ, anh thỏ thẻ hỏi nàng
Tiền riêng được mấy chục mà vàng được mấy đôi? -
Mười quan thì đặng tước hầu
-
Đêm qua chớp bể mưa nguồn
-
Trăng tròn thì mặc tròn trăng
-
Lặn cho sâu, vò đầu cho sạch
Lặn cho sâu, vò đầu cho sạch
-
Ra ngô ra khoai
Ra ngô ra khoai
Dị bản
-
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Cụ già tuổi đã tám mươi
Cụ già tuổi đã tám mươi
Nghe nói chuyện đụ trong người nóng ran -
Ngọc lành ai dễ bán rao
-
Chó gầy hổ mặt người nuôi
Chó gầy hổ mặt người nuôi
-
Thuộc sách văn hay, mau tay tốt chữ
Thuộc sách văn hay
Mau tay tốt chữ -
Tay xách nách mang
Tay xách nách mang
-
Nuôi con khó nhọc đến giờ
-
Đưa dâu bằng sõng, bằng ghe
-
Không ai cho gáo nước cho đỡ thương
-
Anh thương em dưới dốc thương lên
Chú thích
-
- Khoai lang
- Một loại cây nông nghiệp với rễ củ lớn, chứa nhiều tinh bột, có vị ngọt, gọi là củ khoai lang. Nhân dân ta trồng và sử dụng khoai lang làm lương thực, tận dụng cả phần củ (rễ), thân, và lá.
-
- Chèo chẹo
- Đòi hỏi điều gì dai dẳng đến nỗi gây khó chịu cho người khác (thường để nói trẻ nhỏ).
-
- Đặng
- Được, để, nhằm (từ cũ, phương ngữ).
-
- Ngũ đẳng
- Năm đẳng cấp phong cho quan chức thời phong kiến, theo thứ tự từ trên xuống thấp là công, hầu, bá, tử, nam. Trên ngũ đẳng là vương. Cách phân cấp này bắt nguồn từ Trung Hoa cổ đại.
-
- Hầu
- Mà (từ cũ).
-
- Đãi đằng
- Tâm sự, giãi bày (từ cổ).
-
- Bậu
- Cũng nói là em bậu, tiếng gọi người tiếp chuyện với mình, khác giới tính, có ý thương mến, thân mật. Cách xưng hô "qua, bậu" thường được dùng trong quan hệ vợ chồng, người yêu (phương ngữ Nam Bộ).
-
- Xằng
- Sai, bậy.
-
- Khoai môn
- Tên một số giống khoai gặp nhiều ở nước ta, cho củ có nhiều tinh bột, ăn được. Có nhiều giống khoai môn như môn xanh, môn trắng, môn tím, môn tía, môn bạc hà, môn sáp, môn sen, môn thơm, môn trốn... mỗi loại có những công dụng khác nhau như nấu canh, nấu chè... Trước đây môn, sắn, khoai, ngô... thường được ăn độn với cơm để tiết kiệm gạo.
-
- Trân
- Quý trọng, coi trọng (chữ Hán).
-
- Hai thân
- Cha mẹ (từ Hán Việt song thân).
-
- Sõng
- Xuồng nhỏ đan bằng nan tre.
-
- Ghe
- Thuyền nhỏ, thường đan bằng tre (gọi là ghe nan) hoặc bằng gỗ. Từ này đôi khi được dùng để chỉ tàu thuyền nói chung, nhất là ở vùng Trung và Nam Bộ.
-
- Bè
- Phương tiện di chuyển trên nước, đóng bằng cách cột nhiều thân cây (tre, nứa, gỗ...) với nhau.
-
- Làm mai
- Còn gọi là làm mối, mai mối. Người làm mai gọi là ông (bà) mối hay ông (bà) mai, là người đứng trung gian, giới thiệu cho hai bên trai gái làm quen hoặc cưới nhau.
-
- Lập lường
- Quyết tâm, rắp tâm.
-
- Mược
- Mặc kệ (phương ngữ miền Trung).






