Ngẫu nhiên
-
-
Úp chén úp dĩa
-
Chiều chiều ông Ngữ thả câu
-
Lưng đằng trước
-
Ngựa ai buộc ngõ ông Cai
-
Lẻ Gôi, đôi Choi
-
Để lâu cứt trâu hóa bùn
Để lâu cứt trâu hóa bùn
Dị bản
Cứt trâu để lâu hóa bùn
-
Đã lòng đùm bọc yêu vì
Đã lòng đùm bọc yêu vì
Thì anh đắp điếm muôn bề dại khôn -
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Chị kia lớn mổng cao mu
Chị kia lớn mổng cao mu
Lại đây cho tôi gởi con cu trọc đầu -
Ai mà nói dối với ai
Ai mà nói dối với ai
Thì trời giáng hạ cây khoai giữa đồng
Ai mà nói dối với chồng
Thì trời giáng hạ cây hồng bờ aoDị bản
Hễ ai nói xấu cho ai
Thì trời giáng hạ cây khoai giữa đồng
-
Voi không nài như trai không vợ
-
Thằng sáng đi hỏi thằng mù
Thằng sáng đi hỏi thằng mù
-
Nhà vách nát, mưa luồn gió tạt
-
Gà cồ mà gáy đầu hôm
-
Chẳng xứng đôi thì thôi bớ bậu
-
Ba đồng một mớ đàn ông
-
Bậu về, anh chẳng dám cầm
-
Ngày nào nên nghĩa vợ chồng
Ngày nào nên nghĩa vợ chồng
Đôi đứa ta như thể cá hóa rồng lên mây. -
Đầu trộm đuôi cướp
Đầu trộm đuôi cướp
-
Gà đẻ trứng vàng
Gà đẻ trứng vàng
Chú thích
-
- Thác
- Chết, mất, qua đời (từ Hán Việt).
-
- Mình ên
- Một mình, đơn độc (phương ngữ Nam Bộ).
-
- Cá sấu
- Một loài bò sát ăn thịt, thường sống ở môi trường nước như đầm lầy, sông suối, có bộ hàm rất khỏe. Chữ sấu trong cá sấu bắt nguồn từ phiên âm tiếng Trung 兽 (shou) có nghĩa là "thú." Người Trung Quốc xưa gọi như vậy vì nó vừa sống dưới nước như cá vừa có nanh vuốt giống thú.
-
- Bánh đúc
- Bánh nấu bằng bột gạo tẻ hoặc bột ngô quấy với nước vôi trong, khi chín đổ ra cho đông thành tảng, thường được ăn kèm với mắm tôm. Bánh đúc là món quà quen thuộc của làng quê.
-
- Cai
- Từ gọi tắt của cai vệ, chức danh chỉ huy một tốp lính dưới thời thực dân Pháp.
-
- Xoàn
- Kim cương (phương ngữ Nam Bộ).
-
- Chợ Gôi
- Một ngôi chợ truyền thống ở xã An Hòa Thịnh, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
-
- Chợ Choi
- Một ngôi chợ nay thuộc địa phận xã Tân Mỹ Hà, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
-
- Lẻ Gôi, đôi Choi
- Theo truyền thống, Chợ Gôi và chợ Choi được họp hai ngày một lần, luân phiên nhau.
-
- Giáng hạ
- Giáng: Từ trên rớt xuống. Hạ: Dưới. Giáng hạ nghĩa là sét từ trên trời đánh xuống.
-
- Hồng
- Loại cây cho trái, khi chín có màu vàng cam hoặc đỏ. Tùy theo giống hồng mà quả có thể giòn hoặc mềm, ngọt hoặc còn vị chát khi chín.
-
- Nài
- Người trông nom và điều khiển voi, ngựa.
-
- Qua
- Từ người lớn dùng để tự xưng một cách thân mật với người nhỏ, hoặc cách tự xưng có đôi chút tính chất khách quan, nhưng thân tình (Từ điển từ ngữ Nam Bộ - Huỳnh Công Tín).
-
- Gà cồ
- Gà trống lớn.
-
- Bậu
- Cũng nói là em bậu, tiếng gọi người tiếp chuyện với mình, khác giới tính, có ý thương mến, thân mật. Cách xưng hô "qua, bậu" thường được dùng trong quan hệ vợ chồng, người yêu (phương ngữ Nam Bộ).
-
- Lậu
- Để lộ (phương ngữ Nam Bộ, nguyên là âm Hán Việt của chữ lậu 漏).
-
- Khi hát bài chòi, bài này được dùng để báo con Tam Quăng.
-
- Cầm
- Giữ lại. Từ này có lẽ có gốc từ chữ Hán kiềm (cái khóa).








