Cùng thể loại:

  • À à chựng chựng

    À à chựng chựng
    Chựng chựng cho lâu
    Cày sâu bừa kĩ
    Con nghỉ con chơi
    À chựng chựng ơi

    Con bơi cho khỏe
    Con trẻ cho dai
    Đẹp đài đẹp lộc
    Đẹp vóc nhà trời
    À chựng chựng ơi

  • Nghé ọ nghé ơi

    Ơ ọ…
    Ơ ọ…
    Nghé ọ…
    Nghé ra đồng lúa
    Nghé chạy đồng bông
    Nghé chớ đi rông
    Hư bông gãy lúa
    Ơ ọ…
    Nghé ọ…
    Nghé đi tập võ
    Nghé đi tập cày
    Tươi cây tốt cội
    Nghé lội đồng sâu
    Nghênh đầu nghé ọ

  • Trời mưa

    Trời mưa
    Dưa tốt
    Hột nảy mầm
    Đầm ruộng
    Muống leo
    Bèo nổi
    Ổi thơm
    Cơm trắng
    Nắng cười
    Người hí hí

  • Con gà mái ghẹ

    Tè te té te
    Con gà mái ghẹ
    Đẻ mười gà con
    Một con đi cày
    Một con đi buôn
    Một con ngồi buồn
    Một con chết rấp
    Một con béo mập
    Một con béo phì
    Một con theo dì
    Ra đồng tập cấy
    Một con cầm gậy
    Đi đánh lợn rừng
    Một con trợn trừng
    Đánh con ó ọ
    Một con dắt chó
    Đi đuổi con beo…

  • Mười ngón tay

    Mười ngón tay
    Ngón đi cày
    Ngón tát nước
    Ngón cầm lược
    Ngón chải đầu
    Ngón đi trâu
    Ngón đi cấy
    Ngón cầm bẫy
    Ngón đánh cò
    Ngón chèo đò
    Ngón dò biển
    Tôi ngồi tôi đếm
    Mười ngón tay
    Ngón đi cày…

  • Ụt à ụt ịt

    Ụt à ụt ịt
    Bụng thịt lưng oằn
    Mặt nhăn mồm nhọn
    Ăn rồi không dọn
    Vổng vểnh hai tai
    Thưỡn bụng nằm dài
    Tròn như bị thóc

  • Bác sĩ Tùng

    Bác sĩ Tùng
    Dạy chúng em
    Ăn quả xanh
    Uống nước lã
    Dễ tiêu hoá
    Diệt vi trùng
    Ỉa lung tung
    Là việc tốt
    Ai học dốt
    Sẽ được khen
    Ai ho hen
    Là người rất khỏe

Có cùng từ khóa:

Chú thích

  1. Thị
    Loài cây thân gỗ, sống lâu năm, cho quả màu vàng, rất thơm, ăn được.

    Trước giờ ra về, bao giờ nó cũng bóc thị ra và hai đứa tôi cùng ăn. Ăn xong, chúng tôi không quên dán những mảnh vỏ thị lên bàn rồi ngoẹo cổ nhìn. Những mảnh vỏ thị được bóc khéo khi dán lên bàn hoặc lên tường trông giống hệt một bông hoa, có khi là hoa quì, có khi là hoa cúc đại đóa, có khi là một loài hoa không tên nào đó màu vàng.
    (Mắt biếc - Nguyễn Nhật Ánh)

    Quả thị trên cây

    Quả thị

  2. Mít
    Loại cây ăn quả thân gỗ nhỡ, lá thường xanh, cao từ 8-15m. Cây ra quả vào mùa xuân, quả chín vào mùa hè. Vỏ quả có gai xù xì, ruột chứa nhiều múi, vị ngọt, có loại mít dai và mít mật. Mít là loại cây quen thuộc ở làng quê nước ta, gỗ mít dùng để làm nhà, đóng đồ đạc, thịt quả để ăn tươi, sấy khô, làm các món ăn như xôi mít, gỏi mít, hạt mít ăn được, có thể luộc, rang hay hấp, xơ mít dùng làm dưa muối (gọi là nhút), quả non dùng để nấu canh, kho cá...

    Quả mít

    Quả mít

  3. Đa
    Một loại cây thân thuộc, được coi như biểu tượng của làng quê Việt Nam, cùng với giếng nước và sân đình. Cây đa cổ thụ có tán rất rộng, có nhiều gốc và rễ phụ. Ở một số địa phương, cây đa còn được gọi là cây đa đa, hoặc cây da. Theo học giả An Chi, tên cây bắt nguồn từ đa căn thụ 多根樹 (cây nhiều rễ), “một hình thức dân dã mà văn chương Phật giáo dùng để mô tả và gọi tên cây một cách súc tích nhất có thể có.”

    Cây đa Tân Trào

    Cây đa Tân Trào

  4. Bông vải
    Một loại cây thấp, được trồng từ rất sớm. Hoa bông mới trổ có màu trắng sữa, sau chuyển thành màu trắng phấn. Tiếp đó xuất hiện múi bông, sau 6 đến 9 tuần thì múi bông chín muồi chuyển sang màu nâu, khi nở lộ ra chất sợi mềm màu trắng. Sợi này là lông dài, mọc trên vỏ của hạt bông. Người ta thu hoạch bông để kéo sợi, dệt thành vải.

    Bông vải

    Hoa bông vải

  5. Ba Bị
    Hình ảnh xấu xí, đáng sợ mà người lớn thường đem ra để dọa trẻ con. Theo nhà nghiên cứu An Chi, cái tên "Ba Bị" xuất phát từ người ăn xin: cái bị là đồ nghề ăn xin. Cả câu "Ba bị chín quai, mười hai con mắt" mô tả một người ăn xin mang ba cái bị, mỗi bị có chín cái quai và bốn con mắt (mắt: lỗ hở, khe hở đều đặn ở các đồ đan).

    Ông Ba Bị

  6. Đa đa
    Còn gọi là gà gô, một loài chim rừng, thường sống trên cây hoặc trong các bụi rậm trên núi cao, ăn sâu bọ, đuôi ngắn. Đa đa thường bị săn bắt để lấy thịt.

    Chim đa đa

    Chim đa đa

  7. Lộn chồng
    Bỏ chồng theo trai (từ cũ).
  8. Tùng bá
    Cây tùng (tòng) và cây bách (bá), trong văn chương thường được dùng để tượng trưng cho những người có ý chí vững mạnh, kiên cường, thẳng thắn.
  9. Dứa
    Còn gọi là thơm, loại cây ăn quả có thân ngắn, lá dài, cứng, có gai ở mép và mọc thành cụm ở ngọn thân, quả có nhiều mắt, phía trên có một cụm lá.

    Cây dứa đang ra quả

    Cây dứa đang ra quả

  10. Duối
    Loại cây mộc, cỡ trung bình, thân khúc khuỷu, nhiều cành chằng chịt, có mủ trắng. Lá duối ráp dùng làm giấy nhám làm nhẵn mặt gỗ. Duối được dùng làm vị thuốc và trồng trong chậu nhỏ làm cây cảnh.

    Hàng duối ở làng Đường Lâm

    Hàng duối ở làng Đường Lâm

  11. Đàng
    Đường (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  12. Ni
    Này, nay (phương ngữ miền Trung).
  13. Bài này có lẽ là dị bản của bài Năm xưa anh ở trên trời.
  14. Chú thích này đang để ngỏ. Nếu bạn có thông tin về , hãy đóng góp cho chúng tôi.
  15. Phượng hoàng
    Một loài chim trong thần thoại Trung Quốc và các nước chịu ảnh hưởng. Trước đây, con trống được gọi là Phượng (hay phụng) còn con mái được gọi là Hoàng, nhưng ngày nay thì sự phân biệt đực, cái đã gần như không còn, và phượng hoàng được xem là giống cái, trong khi rồng được xem là giống đực. Phượng hoàng là vua của các loài chim, tượng trưng cho sự thanh cao.

    Một hình vẽ chim phượng hoàng

    Một hình vẽ chim phượng hoàng

  16. Đông Hồ
    Tên một cái đầm thuộc thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang, ăn thông với cửa biển Trần Hầu, có diện tích tự nhiên khoảng 1.384ha. Đầm có nguồn thủy hải sản đa dạng, đồng thời có giá trị lớn về sinh thái.

    Đầm Đông Hồ nhìn từ núi Tô Châu

    Đầm Đông Hồ nhìn từ núi Tô Châu

  17. Đại Lộc
    Tên một huyện nằm ở phía Bắc của tỉnh Quảng Nam, phía Bắc giáp thành phố Đà Nẵng, phía Đông giáp huyện Điện Bàn, phía Đông Nam giáp huyện Duy Xuyên, phía Nam giáp huyện Quế Sơn, phía Tây Nam giáp huyện Nam Giang, phía Tây Bắc giáp huyện Đông Giang. Người dân sinh sống chủ yếu bằng các nghề trồng lúa nước, cây công nghiệp ngắn ngày, cây hoa màu, trồng dâu nuôi tằm, trồng bông dệt vải, đan lát, làm nhang, thợ hồ, chế tác đá, đi rừng, tìm trầm, kỳ nam, khai thác dầu rái, buôn bán trao đổi...